Tâm tư là những điều một người đang nghĩ ngợi, trăn trở trong lòng, gồm cả ý nghĩ lẫn nỗi niềm, thường chưa nói ra hoặc khó nói ra. Đây là danh từ Hán Việt, mang chút sắc thái văn chương. Hay gặp nhất là các cụm tâm tư tình cảm và tâm tư nguyện vọng, như khi nói thầy cô cần lắng nghe tâm tư của học trò.
| Nghĩa | Những điều đang suy nghĩ, trăn trở trong lòng (nói chung) |
| Gốc từ | Hán Việt 心思: tâm (lòng) + tư (nghĩ) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Trung tính, hơi trang trọng; hay dùng trong văn viết |

Tâm tư: chữ 心思 nói gì?
Chữ tâm (心) vẽ hình quả tim. Người xưa cho rằng tim là nơi chứa tình cảm và cả ý nghĩ, nên tâm vừa là lòng vừa là trí: tâm hồn, tâm trạng, quan tâm, tâm huyết. Chữ tư (思) là nghĩ, nhớ, mong; nó có mặt trong tư duy, tư tưởng, suy tư, tương tư. Nhìn kĩ chữ 思 còn thấy bộ tâm nằm ngay bên dưới, như thể cái nghĩ cũng mọc ra từ lòng.
Ghép lại, tâm tư là “điều lòng nghĩ”. Từ điển Hán Việt giảng 心思 là lòng dạ và ý nghĩ, điều nghĩ ngợi trong lòng. Chữ này có mặt trong khá nhiều bài thơ chữ Hán, của cả người Trung Hoa lẫn người Việt.
Tâm tư dùng thế nào trong tiếng Việt?
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, tâm tư là danh từ, trỏ những điều người ta đang nghĩ ngợi trong lòng, hiểu theo nghĩa bao quát. Chữ “bao quát” đáng để ý: tâm tư không trỏ một ý nghĩ cụ thể, mà trỏ cả khối nghĩ ngợi, lo toan, mong muốn đang chất trong lòng một người. Vì thế ta nói “hiểu tâm tư của con” chứ ít ai nói “con có một tâm tư”.
Từ này hay đi với các động từ thấu hiểu, lắng nghe, gửi gắm, bộc bạch, giãi bày. Vài câu dùng ở những hoàn cảnh khác nhau:
- Trong nhật kí: “Có những tâm tư mình chỉ dám viết ra giấy.”
- Ở buổi họp phụ huynh: “Cô chủ nhiệm muốn nghe tâm tư của các em trước kì thi.”
- Trong bài phân tích thơ: “Khổ cuối gửi gắm tâm tư của người lính xa nhà.”
- Trên mạng, nói đùa: “Đăng một bài hát buồn lúc nửa đêm, ai đọc cũng biết là đang có tâm tư.”
Câu cuối cho thấy một lối dùng mới khá vui: giới trẻ nói ai đó “có tâm tư” khi người ấy lộ vẻ buồn, có chuyện riêng mà không kể.
Tâm tư trong thơ Tố Hữu
Học sinh có thể gặp từ này ngay trên nhan đề một bài thơ: bài thơ Tâm tư trong tù của Tố Hữu. Bài viết trong cảnh bị giam, ghi lại những gì người tù trẻ nghe được từ thế giới bên ngoài bốn bức tường: tiếng chim, tiếng ngựa, tiếng guốc trên đường xa. Nhan đề dùng chữ tâm tư thật trúng. Bài thơ chẳng dừng ở việc tả cảnh tù; nó dồn vào nỗi cô đơn, khát khao tự do và ý chí của người chiến sĩ, tức là toàn bộ những gì chất chứa trong lòng người viết lúc ấy.
Tâm tư, tâm sự, tâm trạng, suy tư: chọn chữ nào?
| Từ | Trọng tâm nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tâm tư | Cả khối ý nghĩ, nỗi niềm đang mang trong lòng | Thấu hiểu tâm tư của học trò |
| Tâm sự | Điều thầm kín được đem ra kể với người khác; cũng là động từ “kể chuyện riêng” | Hai chị em ngồi tâm sự đến khuya |
| Tâm trạng | Trạng thái cảm xúc lúc này: vui, buồn, lo | Tâm trạng hồi hộp trước giờ thi |
| Suy tư | Nghĩ sâu, nghĩ lâu về một điều | Ánh mắt đầy suy tư |
| Vô tâm, hờ hững (trái nghĩa) | Không để ý, không bận lòng | Vô tâm trước nỗi buồn của bạn |
Gần nghĩa nhất với tâm tư là nỗi niềm, tâm tình, lòng dạ. Điểm khác dễ nhớ: tâm sự là cái được nói ra, còn tâm tư thường vẫn nằm trong lòng. Muốn phân biệt kĩ hơn với hai từ cuối bảng, xem bài tâm trạng khác cảm xúc ra sao và bài nghĩa của chữ suy tư. Một lỗi hay gặp trong bài văn là viết “tâm tư” khi ý chỉ cảm xúc thoáng qua, kiểu “em có tâm tư vui”; chỗ đó phải là tâm trạng.
Rộng hơn tâm tư là tâm hồn, và các chữ cùng nghĩa với nó như nội tâm, hồn, lòng được so sắc thái trong những từ cùng nghĩa với tâm hồn.
Tâm tư qua những cụm từ quen thuộc
Tâm tư nghĩa là gì?
Là những điều đang nghĩ ngợi trong lòng. Từ này bao cả ý nghĩ lẫn cảm xúc, thường là những điều người ta chưa tiện nói ra.
Tâm tư tình cảm là gì?
Là cách nói gộp những suy nghĩ và tình cảm của một người. Cụm này hay xuất hiện trong bài phân tích văn học, ví dụ “bài thơ thể hiện tâm tư tình cảm của tác giả với quê hương”.
Tâm tư nguyện vọng là gì?
Là những điều một người hay một nhóm người đang nghĩ và mong muốn được đáp ứng. Cụm này thường dùng trong văn bản hành chính, báo chí, như “lắng nghe tâm tư nguyện vọng của người dân”.
Tâm tư tiếng Anh là gì?
Tùy văn cảnh có thể dịch là thoughts and feelings, innermost thoughts hoặc concerns (khi nói về tâm tư nguyện vọng).