Từ đồng nghĩa với siêng năng là chăm chỉ (Hoàng Phê ghi thẳng), cần cù, chịu khó, chuyên cần, cần mẫn; nói gọn là siêng hoặc chăm. Trái nghĩa với siêng năng là lười biếng, lười nhác, biếng nhác, chây lười. Chọn từ nào tùy người được nói tới: em nhỏ, người lao động hay một học sinh trong bản nhận xét.
| Đồng nghĩa | chăm chỉ, cần cù, chịu khó, chuyên cần, cần mẫn, siêng, chăm |
| Trái nghĩa | lười biếng, lười nhác, biếng nhác, chây lười, lười, nhác |
| Loại từ | tính từ, ghép từ siêng và năng |
| Nghĩa | siêng (nói khái quát); bài học GDCD lớp 6 ở siêng năng trong bài học đạo đức |

Khen ai siêng năng thì chọn từ nào cho vừa
Cả nhóm đều nói người chịu làm, chịu học. Khác nhau ở người được khen và giọng văn:
| Từ | Hợp với ai, văn nào | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|
| chăm chỉ | mọi đối tượng, mọi giọng; từ thay an toàn nhất | chăm chỉ luyện chữ |
| chuyên cần | nhận xét học sinh, nhân viên: đi học, đi làm đều đặn | đảm bảo chuyên cần |
| cần cù | người lao động, việc nặng kéo dài nhiều năm | người thợ cần cù |
| chịu khó | khẩu ngữ, nhấn việc không ngại vất vả | chịu khó dậy sớm |
| cần mẫn | văn viết, gợi sự tỉ mỉ, lặng lẽ | cần mẫn ghi chép |
Chữ năng trong siêng năng nghĩa là hay, thường xuyên, như trong “năng nhặt chặt bị”. Vì thế siêng năng nghiêng về sự đều đặn. Cần mẫn khác cần cù ra sao có ở bài về chữ cần mẫn 勤敏; sắc thái từng từ so với chăm chỉ đã bàn trong nhóm từ cùng nghĩa chăm chỉ.
Siêng năng trái nghĩa với từ gì, xếp theo độ nặng
- lười, nhác: một tiếng, khẩu ngữ, có khi chỉ trêu nhẹ.
- lười biếng, lười nhác, biếng nhác: ba từ ngang nhau, cùng được từ điển ghi là trái nghĩa của siêng năng.
- chây lười: nặng nhất, có ý cố tình kéo dài, không chịu làm.
Ham chơi, ỷ lại chỉ gần trái nghĩa: chúng nói nguyên nhân hay thói quen dẫn tới lười, không nói chính sự lười. Mức chê của từng từ phía lười xem ở bài lười nhác, chây lười, làm biếng.
Thay siêng năng trong bài văn, bản nhận xét
- “Em là học sinh siêng năng” → “học sinh chăm chỉ”: được, không đổi nghĩa.
- “Bạn Hùng đi học siêng năng” → “đi học chuyên cần”: được, còn sát hơn khi muốn nói không nghỉ buổi nào.
- “Bố mẹ em siêng năng làm ruộng” → “cần cù làm ruộng”: được, hợp văn tả người lao động.
- “Bé Na siêng năng giúp mẹ nhặt rau” → “bé Na cần mẫn giúp mẹ” nghe già dặn, không hợp lời khen trẻ nhỏ.
- “Chuyên cần” không thay được ở “siêng năng tập thể dục buổi sáng” vì chuyên cần gắn với lớp học, công việc.
Đặt câu với siêng năng, chuyên cần, chây lười
- Nhờ siêng năng đọc truyện, Mai viết văn ngày càng mượt.
- Cuối năm, cô ghi vào học bạ: “Đi học chuyên cần, đúng giờ”.
- Ông nội cần cù chăm đàn ong suốt ba mươi năm.
- Bạn Tú chịu khó hỏi lại thầy những bài chưa hiểu.
- Con mèo nhà em lười biếng nằm phơi nắng cả buổi.
- Vì chây lười làm bài tập, Long bị cô nhắc trước lớp.
Hỏi nhanh về siêng năng
Từ đồng nghĩa với từ siêng năng là gì?
Chăm chỉ là sát nhất; tiếp theo là cần cù, chịu khó, chuyên cần, cần mẫn.
Siêng năng trái nghĩa với từ gì?
Lười biếng, lười nhác, biếng nhác; nặng hơn là chây lười.
Tìm từ trái nghĩa với từ siêng năng trong bài tập thì ghi từ nào?
Ghi lười biếng trước, vì đây là cặp quen thuộc nhất. Tục ngữ khuyên chăm làm có trong tuyển câu dân gian khuyên chăm làm.
Kiên trì có phải đồng nghĩa với siêng năng không?
Không. Kiên trì là giữ mục tiêu lâu dài; siêng năng là chịu làm đều đặn.