Từ trái nghĩa với rụt rè là mạnh dạn, bạo dạn, dạn dĩ; tự tin cũng hay được đặt đối lại. Từ đồng nghĩa với rụt rè là e dè, e ngại, ngại ngùng, khép nép. Rụt rè tả dáng vẻ bên ngoài: giọng nhỏ dần, bước chân ngập ngừng.
| Đồng nghĩa | e dè, e ngại, ngại ngùng, khép nép |
| Trái nghĩa | mạnh dạn, bạo dạn, dạn dĩ; theo ngữ cảnh: tự tin |
| Loại từ | tính từ; tỏ ra e dè, không mạnh dạn làm điều mình muốn |

E dè, ngại ngùng, khép nép: rụt rè lộ ra ở đâu?
| Từ | Nét riêng so với rụt rè | Hay đi với |
|---|---|---|
| e dè | dè chừng vì sợ điều không hay đến với mình | lời góp ý, lời phê bình |
| e ngại | ngần ngừ vì sợ làm phiền người khác | nhờ vả, hỏi han |
| ngại ngùng | chưa quen nên không dám, có chút thẹn | người lạ, chỗ đông |
| khép nép | thu mình lại, dáng điệu cung kính hoặc sợ sệt | dáng đứng, dáng ngồi |
Nhút nhát gần nghĩa nhưng nói về tính cách lâu dài; rụt rè có thể chỉ thoáng qua trong một lần. Nhóm từ quanh tính nhút nhát đã có ở bảng từ cho người hay sợ sệt. Bẽn lẽn thì thiên về thẹn, xem nét thẹn hiện ra trên mặt.
Mạnh dạn, dạn dĩ: khi bàn tay không còn ngập ngừng
Trái nghĩa với rụt rè trực tiếp nhất là mạnh dạn và bạo dạn: dám nói, dám làm điều mình muốn. Dạn dĩ nhấn vào sự đã quen, không còn sợ. Tự tin nói về niềm tin bên trong; nó chỉ đối lập với rụt rè theo ngữ cảnh. Chữ “dạn” được giảng ở bài về chữ mạnh dạn.
Bốn câu có rụt rè và chữ ngược lại
- Cậu bé rụt rè đưa tay nhận gói quà từ người khách lạ.
- Chị góp ý rất thẳng, không chút e dè.
- Buổi đầu còn ngại ngùng, sang tuần sau Lan đã mạnh dạn xin phát biểu.
- Đi chợ một mình vài lần, con bé dạn dĩ hẳn.
Vài thắc mắc về chữ rụt rè
Đồng nghĩa với rụt rè là những từ nào?
E dè, e ngại, ngại ngùng, khép nép. Nhút nhát chỉ gần nghĩa.
Trái nghĩa với từ rụt rè là gì?
Mạnh dạn, bạo dạn, dạn dĩ; trong nhiều câu có thể dùng tự tin.
Rụt rè có phải là xấu không?
Không hẳn. Từ này chỉ tả dáng vẻ, thường dùng với giọng thông cảm khi nói về trẻ nhỏ hay người mới đến. Thêm các từ tả tính người ở bài giới thiệu từ trái nghĩa.