Từ đồng nghĩa với rõ ràng là rõ rệt, rành rành, hiển nhiên khi nói điều ai cũng thấy; là rành mạch, sáng sủa, tường tận khi nói cách trình bày; là minh bạch khi nói tiền bạc, thủ tục. Trái nghĩa với rõ ràng là mơ hồ, mập mờ, lờ mờ, mù mờ.
| Đồng nghĩa | điều thấy được: rõ rệt, rành rành, hiển nhiên; cách trình bày: rành mạch, sáng sủa, tường tận; tiền bạc, thủ tục: minh bạch |
| Trái nghĩa | mơ hồ, mập mờ, lờ mờ, mù mờ; khuất tất, mờ ám (đối với minh bạch) |
| Loại từ | tính từ, là từ láy có tiếng gốc rõ; đứng đầu câu như lời khẳng định: “Rõ ràng là…” |

Rõ ràng trước mắt, trong lời nói và trong sổ sách
Đặt thử vào “chứng cứ …”, “trình bày …”, “thu chi …” sẽ thấy mỗi từ thay bám một chỗ.
| Từ | Hợp với | Sắc thái |
|---|---|---|
| rõ rệt | sự thay đổi, tiến bộ | rõ nhờ có biểu hiện cụ thể: tiến bộ rõ rệt |
| rành rành | chứng cứ, sự thật | mạnh hơn, ai cũng thấy, khó chối; khẩu ngữ |
| hiển nhiên | sự thật, lẽ phải | quá rõ, không còn gì để nghi ngờ |
| rành mạch | lời kể, sổ sách, ăn chia | rõ và phân minh, đâu ra đấy |
| sáng sủa | câu văn, cách trình bày | dễ hiểu, đọc trôi |
| tường tận | hiểu, kể, giải thích | rõ tới từng chi tiết |
| minh bạch | tài chính, thủ tục | rõ ràng để ai cũng kiểm tra được; trang trọng |
Mạch lạc chỉ gần nghĩa: nó nói các ý nối nhau có thứ tự (xem dấu hiệu của một văn bản mạch lạc). Minh bạch trong giấy tờ có ở bài chữ minh bạch trong tài chính, thủ tục.
Mơ hồ, mập mờ, lờ mờ: không rõ vì đâu
- mơ hồ: không rõ, không xác thực: câu trả lời mơ hồ, cảm giác mơ hồ. Trung tính, là từ trái nghĩa sát nhất.
- mập mờ: nửa nọ nửa kia, hay có ý cố tình: thái độ mập mờ.
- lờ mờ, mù mờ: nhìn không rõ hoặc hiểu không rõ: lờ mờ đoán ra, hiểu mù mờ.
- khuất tất, mờ ám: theo ngữ cảnh, khi nói tiền bạc có điều che giấu; từ điển ghi là trái nghĩa của minh bạch.
Rõ ràng – mơ hồ là cặp có mức ở giữa (“chưa rõ lắm”); kiểu cặp này được giải ở bài từ trái nghĩa theo thang mức độ.
Mơ hồ không chỉ đối với rõ ràng mà còn đứng đối với chắc chắn; hai nghĩa vững chãi và đáng tin của từ này được tách trong những từ thay cho chắc chắn.
Thay rõ ràng trong bốn câu: chỗ hợp, chỗ lệch
- “Em tiến bộ rõ ràng trong môn toán” → “tiến bộ rõ rệt”: được, còn đúng hơn vì có điểm số làm chứng.
- “Bằng chứng rõ ràng như thế mà nó vẫn chối” → “bằng chứng rành rành”: được, giọng mạnh hơn.
- “Bạn trình bày rất rõ ràng” → “trình bày rất rành mạch”: được.
- “Trời quang, thấy rõ ràng cả dãy núi xa” → “thấy minh bạch cả dãy núi”: sai; minh bạch không tả cảnh nhìn thấy.
Đặt câu với rõ ràng, rõ rệt, mập mờ
- Cô giáo dặn ghi họ tên, lớp thật rõ ràng ở góc bài kiểm tra.
- Sau một tháng tập đàn, ngón tay em đã chắc hơn rõ rệt.
- Dấu chân mèo in rành rành trên nền xi măng còn ướt.
- Lớp trưởng ghi quỹ lớp rành mạch từng khoản thu, chi.
- Câu trả lời mập mờ của anh ta làm cả phòng sinh nghi.
- Trong sương sớm, hàng cây bên kia sông chỉ hiện lờ mờ.
Rõ ràng: mấy thắc mắc thường gặp
Rõ ràng đồng nghĩa với từ nào?
Rõ rệt, rành rành, hiển nhiên khi nói điều thấy được; rành mạch, sáng sủa, tường tận khi nói cách trình bày; minh bạch khi nói tiền bạc, thủ tục.
Từ trái nghĩa với rõ ràng là gì?
Mơ hồ là sát nhất; mập mờ khi có ý che giấu; lờ mờ, mù mờ khi nhìn hoặc hiểu không rõ.
Rõ ràng là từ láy hay từ ghép?
Từ láy: tiếng gốc là rõ, tiếng ràng lặp lại phụ âm đầu r và không mang nghĩa riêng.