Từ đồng nghĩa với quen thuộc là quen, thân quen, thân thuộc; khi nói riêng điều nghe, thấy thì có quen tai, quen mắt. Từ trái nghĩa với quen thuộc là xa lạ, lạ, lạ lẫm, nặng hơn là lạ hoắc. Quen thuộc nói cái đã gặp nhiều lần đến mức biết rõ, chưa hẳn có tình cảm.
| Đồng nghĩa | quen, thân quen, thân thuộc, quen tai, quen mắt |
| Trái nghĩa | xa lạ, lạ, lạ lẫm, lạ hoắc |
| Loại từ | tính từ |

Thân quen, thân thuộc, quen mắt: quen thuộc thêm bao nhiêu tình
| Từ | So với quen thuộc | Ví dụ |
|---|---|---|
| quen | nhẹ hơn, mới biết ở mức nhất định | một gương mặt quen |
| thân quen | thêm tình cảm, gắn bó | con đường thân quen |
| thân thuộc | gần gũi như người nhà, hay dùng trong văn | tiếng gà gáy thân thuộc |
| quen tai, quen mắt | chỉ riêng điều nghe hoặc thấy nhiều lần | câu hát quen tai |
Gần gũi và thân thiết đi xa hơn một bước: chúng nói quan hệ giữa người với người. “Bài toán quen thuộc” không thể đổi thành “bài toán thân thiết”. Ranh giới giữa các chữ này được so ở bài về chữ gần gũi.
Xa lạ, lạ lẫm, lạ hoắc: những gì chưa từng gặp
Xa lạ là trái nghĩa sát nhất. Lạ lẫm thêm cảm giác bỡ ngỡ của người đứng trước cái mới. Lạ hoắc là khẩu ngữ, mức mạnh nhất: hoàn toàn chưa biết. Mới không phải trái nghĩa trực tiếp: một món đồ mới vẫn có thể có kiểu dáng quen thuộc. Nhóm kì lạ, lạ lùng đặt cạnh cái bình thường có ở bài đồng nghĩa với kì lạ.
Câu ví dụ về quen thuộc và xa lạ
- Mùi khói rơm chiều nào cũng quen thuộc với lũ trẻ trong xóm.
- Giữa thành phố xa lạ, nghe một giọng quê là thấy ấm lòng.
- Ngày đầu vào lớp mới, mọi thứ còn lạ lẫm với em.
- Cây bàng trước cổng trường đã thành hình ảnh thân thuộc.
Quen thuộc đồng nghĩa với gì: hỏi và đáp
Đồng nghĩa với quen thuộc là từ nào?
Quen, thân quen, thân thuộc, quen tai, quen mắt.
Trái nghĩa với quen thuộc là gì?
Xa lạ, lạ, lạ lẫm, lạ hoắc.