Từ đồng nghĩa với kì lạ (cũng viết kỳ lạ) là lạ kì, lạ lùng, lạ thường, khác thường; nặng hơn và thường kèm ý chê có kì quặc, kì dị, kì quái, quái lạ. Từ trái nghĩa với kì lạ là bình thường, thông thường, quen thuộc.
| Đồng nghĩa | lạ kì, lạ lùng, lạ thường, khác thường; mức nặng: kì quặc, kì dị, kì quái, quái lạ |
| Trái nghĩa | bình thường, thông thường, quen thuộc (từ điển không ghi cặp trực tiếp) |
| Nghĩa | rất lạ, tới mức không thể ngờ; hai cách viết kì lạ, kỳ lạ đều dùng |

Từ lạ lùng đến kì quặc: các từ đồng nghĩa với kì lạ theo sắc thái
Từ điển Hoàng Phê chỉ ghi lạ kì là đồng nghĩa; các từ khác mỗi từ một thái độ.
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| lạ kì | đảo hai tiếng, nghĩa như kì lạ, hay gặp trong ca dao, lời kể | chuyện lạ kì |
| lạ lùng | lạ tới mức khó hiểu, khiến phải ngạc nhiên | tính khí lạ lùng |
| lạ thường | hay đứng sau tính từ để chỉ mức rất cao | đẹp lạ thường |
| khác thường | trung tính, chỉ ý không giống mọi khi | thái độ khác thường |
| kì quặc | trái hẳn lẽ thường, khó hiểu; thường là chê | tính nết kì quặc |
| kì dị, kì quái | khác hẳn những gì từng thấy, gợi cảm giác rờn rợn | hình thù kì dị |
| quái lạ | khẩu ngữ, buột miệng khi ngạc nhiên | quái lạ, chìa khóa để đây mà |
Kì diệu chỉ gần nghĩa: cái kì diệu vừa lạ vừa đáng ca ngợi. Chuyện viết i hay y ở chữ kì được bàn trong bài kì diệu hay kỳ diệu.
Bình thường, quen thuộc: khi cái lạ không còn lạ
Từ điển không ghi từ trái nghĩa cho kì lạ. Những từ đối lập gần nhất về nghĩa:
- bình thường: không có gì khác thường, không có gì đặc biệt.
- thông thường: như mọi khi, như phần đông vẫn thấy.
- quen thuộc: đối ở ý đã gặp nhiều lần, không còn gây ngạc nhiên.
Tầm thường hay bị xếp vào đây nhưng mang ý chê giá trị thấp, nên không phải cặp đối chuẩn. Xem thêm từ trái nghĩa và các kiểu cặp đối.
Bản thân chữ quen thuộc cũng có nhóm gần nghĩa như thân quen, thân thuộc và đầu đối lập lạ lẫm, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với quen thuộc.
Câu nào đổi kì lạ sang lạ lùng, kì quặc được
- “Đêm qua em mơ một giấc mơ kì lạ” → “giấc mơ lạ lùng”: được.
- “Bạn ấy có thói quen kì lạ: ăn phở với sữa” → “thói quen kì quặc”: được, nhưng thêm ý chê.
- “Hoàng hôn hôm ấy đẹp một cách kì lạ” → “đẹp lạ thường”: được, gọn hơn.
- “Kì lạ thay, cánh cửa tự mở” → “Khác thường thay”: không nói thế; “lạ thay” thì được.
Tên bài đọc Hành tinh kì lạ lớp 5 mà đổi thành “kì quặc” thì giọng tò mò thành giọng chê.
Sáu câu ví dụ với kì lạ, lạ thường, bình thường
- Trước cơn bão, bầu trời đổi sang một màu tím kì lạ.
- Trong truyện cổ, những chi tiết kì lạ ấy gọi là yếu tố kì ảo.
- Sáng nay con phố yên ắng lạ thường.
- Cô bé vẽ một con cá có cánh, trông thật kì quặc.
- Ông lão kể những câu chuyện lạ lùng về khu rừng sau núi.
- Kiểm tra xong, bác sĩ bảo mọi chỉ số đều bình thường.
Kì lạ, kỳ lạ đồng nghĩa với từ gì? Trả lời ngắn
Từ đồng nghĩa với từ kỳ lạ là những từ nào?
Lạ kì, lạ lùng, lạ thường, khác thường; nặng hơn là kì quặc, kì dị, kì quái.
Kì lạ đồng nghĩa với từ gì khi muốn khen?
Lạ thường (đẹp lạ thường) hoặc kì diệu, nếu cái lạ ấy đáng ca ngợi.
Viết kì lạ hay kỳ lạ mới đúng?
Cả hai đều được dùng. Từ điển Hoàng Phê đặt nghĩa ở mục kì lạ, mục kỳ lạ chỉ dẫn sang.
Kì lạ có từ trái nghĩa không?
Từ điển không ghi. Đối lập gần nhất là bình thường, thông thường, quen thuộc.