Từ đồng nghĩa với ồn ào khi tả tiếng động là ầm ĩ, ồn ã, om sòm, huyên náo. Khi nói lối sống hay cách quảng cáo ồn ào, từ gần nghĩa là phô trương, rùm beng. Trái nghĩa theo hai nghĩa ấy là yên tĩnh, lặng lẽ và kín đáo.
| Đồng nghĩa | (tiếng động) ầm ĩ, ồn ã, om sòm, huyên náo · (cách sống, cách làm, khẩu ngữ) phô trương, rùm beng |
| Trái nghĩa | (tiếng động) yên tĩnh, im ắng · (cách sống) lặng lẽ, kín đáo |
| Nghĩa | có nhiều tiếng to, lẫn lộn; khẩu ngữ: thích gây chú ý bằng sự ầm ĩ |

Ầm ĩ, om sòm, rùm beng: ồn ào ở mức nào?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ đi kèm |
|---|---|---|
| ồn ã | gần như trùng nghĩa, hơi văn chương | tiếng cười nói ồn ã |
| ầm ĩ | to hơn, gây khó chịu rõ | reo hò ầm ĩ, làm ầm ĩ lên |
| om sòm | khẩu ngữ, thường kèm cãi cọ, quát tháo | cãi nhau om sòm |
| huyên náo | ồn kèm cảnh lộn xộn bất thường | đường phố huyên náo |
| rùm beng | làm to chuyện để thiên hạ biết | quảng cáo rùm beng |
Trên mạng, “vụ ồn ào” của người nổi tiếng là danh từ, gần với lùm xùm, chuyện drama trên mạng; chỉ hợp lời nói và tin giải trí.
Đối lập với ồn ào: ngoài yên tĩnh còn những chữ nào
Với tiếng động, cặp quen nhất là ồn ào và yên tĩnh; các mức yên lặng, tĩnh lặng đã có trong bài yên tĩnh đồng nghĩa với gì. Với người và lối sống, phía bên kia là lặng lẽ, kín đáo, trầm lặng: một người sống kín đáo thì không làm rùm beng việc mình. Xuân Quỳnh đặt “ồn ào” sát “lặng lẽ” ngay khổ đầu bài thơ Sóng.
Đặt câu với ồn ào và từ cùng nhóm
- Quán cà phê ồn ào quá, hai đứa phải nói to mới nghe được.
- Bọn trẻ tranh nhau quả bóng, cãi cọ om sòm.
- Cửa hàng khai trương rùm beng nhưng hàng bán chẳng ra gì.
- Anh ấy làm từ thiện kín đáo, không ồn ào.
- Phố cũ về đêm trở lại yên tĩnh.
Ồn ào đồng nghĩa với gì: hỏi đáp
Đồng nghĩa với ồn ào là từ gì?
Ồn ã, ầm ĩ, om sòm, huyên náo.
Trái nghĩa với ồn ào là gì?
Yên tĩnh, im ắng khi nói về tiếng động; lặng lẽ, kín đáo khi nói về cách sống. Muốn so thêm các từ tả sự im, xem nhóm từ quanh lặng lẽ.