Từ đồng nghĩa với như trong câu so sánh là giống như, tựa, tựa như, y như, hệt như; khi “như” mở ra ví dụ thì thay bằng chẳng hạn, ví dụ như. Như không có từ trái nghĩa thật; khác, không bằng chỉ là đổi kiểu so sánh.
| Đồng nghĩa | so sánh: giống như, tựa, tựa như, y như, hệt như; nêu ví dụ: chẳng hạn, ví dụ như |
| Trái nghĩa | không có; đối lập theo ngữ cảnh: khác, không bằng, chẳng bằng |
| Loại từ | kết từ, báo quan hệ ngang bằng hoặc tương đồng khi so sánh |

Giống như, tựa, y như: chọn từ so sánh theo giọng câu
| Từ | Sắc thái | Hợp chỗ |
|---|---|---|
| như | trung tính, gọn | mọi kiểu câu |
| giống như | nói rõ ý giống | lời nói, văn kể |
| tựa, tựa như | nhẹ, giàu chất thơ | thơ, văn miêu tả |
| y như, hệt như | giống đến từng chi tiết | khẩu ngữ, khi muốn nhấn mạnh |
| chẳng hạn, ví dụ như | mở ra ví dụ, không so sánh | câu liệt kê |
Chỉ nghĩa so sánh mới thay qua lại được. “Các loại quả như cam, bưởi” đổi thành “tựa cam, bưởi” là sai. “Như đã nói ở trên” cũng không đổi sang giống như, chỉ đổi được thành “theo như”. Cấu tạo một phép so sánh có ở bài bốn bộ phận của phép so sánh.
Khác, không bằng: phía đối lập của so sánh ngang bằng
Từ trái nghĩa với như không có, vì như là từ nối, không mang tính chất nào để đối lại. Đối lập chỉ có theo ngữ cảnh, trong phép so sánh: như báo hai vế ngang nhau, còn hơn, kém, không bằng, chẳng bằng báo hai vế chênh nhau (“Em không cao bằng anh”). Khác thì phủ nhận sự giống: “Tính nó khác hẳn bố”. Cặp trái nghĩa thật trông thế nào, xem các kiểu cặp từ trái nghĩa.
Đặt câu thay như bằng tựa, y như, chẳng hạn
- Mặt hồ sáng sớm phẳng lặng tựa tấm gương.
- Thằng bé cười y như bố nó.
- Vườn bà trồng đủ rau thơm, chẳng hạn như húng, tía tô, kinh giới.
- Bài này em làm không bằng bạn Hà.
Hỏi nhanh về từ so sánh như
Từ đồng nghĩa với từ như là gì?
Giống như, tựa, tựa như, y như, hệt như; khi nêu ví dụ thì chẳng hạn.
Trong thơ, đồng nghĩa với như thường là từ nào?
Tựa và tựa như: “nhẹ tựa lông hồng”.
Như là từ loại gì?
Kết từ, tức quan hệ từ. Các quan hệ từ khác có ở bảng quan hệ từ và cặp quan hệ từ.