Tận tâm là làm việc, đối đãi với người khác bằng tất cả tấm lòng, không để sót phần nào. Một bác sĩ tận tâm, một cô giáo tận tâm là người coi việc của mình như việc của chính lòng mình. Nói “sự tận tâm” hay “tinh thần tận tâm” là gọi phẩm chất ấy khi nó đã thành nếp làm việc.
| Nghĩa ngắn | Hết lòng, bằng tất cả tấm lòng |
| Gốc từ | Hán Việt 盡心: tận (hết, đến cùng) + tâm (lòng) |
| Loại từ | Tính từ |
| Gần nghĩa | Tận tình, tận tụy, hết lòng |
| Trái nghĩa | Tắc trách, qua loa, hời hợt |

Chữ tận tâm 盡心 gồm những gì?
Chữ tận (盡) có nghĩa gốc là hết, không còn gì nữa. Thiều Chửu giảng chữ này và dẫn luôn hai ví dụ: tận tâm là hết lòng, tận lực là hết sức. Chữ tâm (心) là trái tim, rồi chuyển sang chỉ lòng dạ, ý nghĩ.
Ghép lại, tận tâm là dốc lòng đến tận đáy. Cái hay của chữ “tận” nằm ở chỗ nó không đo mức nhiều hay ít mà đo xem đã cạn chưa. Người tận tâm không giữ lại phần lòng nào cho riêng mình khi đang làm việc ấy.
Chữ này có tuổi rất lâu. Sách Mạnh Tử có hẳn một thiên mang tên Tận tâm (盡心), chia làm hai phần thượng và hạ. Vào tiếng Việt, từ này nghiêng hẳn về thái độ với công việc và với người khác. Cũng từ Mạnh Tử mà có khái niệm “lương tri”, xem bài chữ lương tri trong sách Mạnh Tử.
Cùng họ chữ tận có tận lực, tận tụy, tận tình, tận dụng. Chữ tận còn xuất hiện ở nghĩa của chữ tận hưởng, với ý hưởng cho trọn.
Thế nào là một người tận tâm?
Mục từ tận tâm trong từ điển tiếng Việt chỉ có một nét nghĩa: hết lòng. Ví dụ đi kèm là chuyện người bác sĩ chăm sóc bệnh nhân. Trong câu, từ này thường đi theo ba lối:
- Đứng sau danh từ chỉ người: một thầy thuốc tận tâm, người hướng dẫn rất tận tâm.
- Đứng trước động từ, chỉ cách làm: cô tận tâm kèm từng em đọc chậm.
- Đi với “với”: bác thợ sửa xe tận tâm với khách, sửa xong còn dặn cách giữ phanh.
Người tận tâm dễ nhận ra ở những việc không ai bắt làm. Thầy giáo ở lại sau giờ để giảng lại cho một học trò còn lúng túng. Cô bán thuốc ở hiệu gần nhà nhắc đi nhắc lại liều dùng cho bà cụ mắt kém. Chẳng ai kiểm tra những việc ấy, và chính vì thế mà chúng nói lên được tấm lòng.
Tận tâm, tận tình, tận tụy, tận lực: bốn chữ “tận”
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tận tâm | Tấm lòng đặt vào việc, vào người | Tận tâm với nghề dạy học |
| Tận tình | Tình cảm, sự nhiệt thành khi giúp đỡ một ai đó | Được hàng xóm giúp đỡ tận tình |
| Tận tụy | Chịu khó lâu dài, không quản vất vả | Mấy chục năm tận tụy với trạm xá xã |
| Tận lực | Dốc hết sức lực | Tận lực giúp đỡ mọi người |
| Tắc trách | Trái nghĩa: làm qua loa, cốt cho xong | Thái độ tắc trách khi trực ca |
Tận tâm và tận tình hay được dùng thay nhau, và từ điển cũng xếp chúng là đồng nghĩa. Có điều tận tình thường hướng về một người cụ thể (“chỉ bảo tận tình”), còn tận tâm dùng được cả cho công việc, cho nghề. Tận tụy thì thêm vào yếu tố thời gian: phải bền bỉ một quãng dài mới gọi là tận tụy. Lối làm việc nhanh nhẹn, chăm chỉ ở chốn công đường lại có một chữ riêng, xem chỗ khác nhau giữa mẫn cán và tận tụy.
Gần với tận tâm còn có chu đáo. Hai từ hay đi cùng nhau nhưng một bên nói về lòng, một bên nói về cách làm; đọc thêm ở bài người chu đáo nghĩ trước cho người khác.
Viết đoạn nghị luận về sự tận tâm trong công việc
Đề bàn về tinh thần trách nhiệm, về thái độ làm việc hay về nghề giáo, nghề y đều có thể mượn chữ tận tâm làm điểm tựa. Một khung bốn ý:
- Giải thích: tận tâm là đặt hết tấm lòng vào việc mình làm và vào người mình phục vụ, kể cả ở những chỗ không ai nhìn thấy.
- Biểu hiện: học sinh tự soát lại bài trước khi nộp; người bán hàng không giấu lỗi sản phẩm; nhân viên y tế hỏi han người bệnh thêm một câu.
- Ý nghĩa: sản phẩm làm bằng sự tận tâm thường bền và đúng; người tận tâm được tin cậy lâu dài.
- Mở rộng: phê phán lối làm việc tắc trách; lưu ý tận tâm không có nghĩa là ôm việc đến kiệt sức, mà là làm đến nơi những việc đã nhận.
Tận tâm là gốc của nhiều chuẩn mực nghề nghiệp. Nếu cần ví dụ cho từng ngành, bài về chuẩn mực ứng xử riêng của mỗi nghề có sẵn chất liệu. Một câu hợp để kết đoạn: lời khen “làm việc tận tâm” quý ở chỗ người ta chỉ nói được câu ấy sau khi đã nhìn thấy mình làm, chứ không phải nghe mình hứa.
Sự tận tâm: lời khen, câu dịch và chữ trong tâm lý học
Sự tận tâm là gì?
Là cách danh từ hóa của tận tâm, chỉ phẩm chất hết lòng với việc và với người. Ta nói “cảm ơn sự tận tâm của các y bác sĩ” khi muốn ghi nhận cả một quá trình chăm sóc chứ không chỉ một việc làm.
Tận tâm tiếng Anh là gì?
Thường dịch là dedicated hoặc devoted khi nói về sự hết lòng với công việc, với người khác. Khi muốn nhấn vào sự cẩn thận, làm đến nơi đến chốn thì dùng conscientious.
Tận tâm trong mô hình tính cách Big Five là gì?
Trong tâm lý học, “tận tâm” là cách dịch quen của conscientiousness, một trong năm nhóm tính cách của mô hình Big Five. Nghĩa ở đây rộng hơn nghĩa đời thường: chỉ mức độ ngăn nắp, có kỉ luật, có trách nhiệm của một người.
Tận tâm tận lực nghĩa là gì?
Là hết lòng và hết sức, dồn cả tình cảm lẫn công sức vào việc. Cụm này hay xuất hiện trong lời hứa, lời cảm ơn hoặc lời khen một tập thể.
Tận tâm và tận tụy khác nhau thế nào?
Tận tâm nói về tấm lòng đặt vào việc; tận tụy nói thêm về sự bền bỉ, chịu khó qua thời gian dài. Một người mới vào nghề có thể đã tận tâm, nhưng để được khen tận tụy thì cần năm tháng.