Từ đồng nghĩa với nguyên nhân là nguyên do, căn nguyên, duyên cớ; lí do chỉ gần nghĩa vì nó là lẽ người ta đưa ra để giải thích. Đứng ở đầu bên kia là kết quả, cùng hệ quả và hậu quả: đây là cặp đối ứng nhân – quả, không trái nghĩa kiểu cao – thấp.
| Đồng nghĩa | nguyên do, căn nguyên, duyên cớ; gần nghĩa: lí do, nguồn gốc |
| Trái nghĩa | kết quả; cụ thể hơn: hệ quả, hậu quả (cặp nhân – quả) |
| Nghĩa | điều gây ra kết quả hoặc làm nảy sinh sự việc (danh từ Hán Việt 原因) |

Nguyên do, căn nguyên, duyên cớ: nguyên nhân nói theo nhiều giọng
| Từ | Sắc thái | Ví dụ hợp |
|---|---|---|
| nguyên do | nhấn vào cái sâu xa bên dưới | tìm hiểu nguyên do vụ cãi nhau |
| căn nguyên | cái gốc rễ nhất, ít dùng hơn | căn nguyên của căn bệnh |
| duyên cớ | giọng cũ, hay gặp trong văn kể | chẳng rõ duyên cớ vì đâu |
| lí do | gần nghĩa: lẽ để giải thích việc làm của người | lí do xin nghỉ học |
“Nguyên nhân gây ô nhiễm” đổi thành “căn nguyên của ô nhiễm” vẫn đúng. Nhưng “lí do khiến trời mưa” thì lệch, vì lí do gắn với ý định con người, còn trời mưa không có ý định. Trong bản kiểm điểm, cụm nguyên nhân khách quan và chủ quan là cách nói cố định, giữ nguyên.
Viết về nguyên nhân, người ta hay dùng cụm yếu tố chủ quan, khách quan; chữ yếu tố đổi sang nhân tố được ở câu nào, xem yếu tố đổi sang chữ nào.
Kết quả, hệ quả, hậu quả ở đầu bên kia
- kết quả: trung tính, đối ứng thẳng với nguyên nhân;
- hệ quả: kết quả trực tiếp kéo theo, thường không hay;
- hậu quả: kết quả xấu để lại về sau.
Ba chữ quả khác nhau ra sao, xem hệ quả, hậu quả, kết quả dùng chữ nào.
Đặt câu với nguyên nhân, nguyên do, hậu quả
- Thức khuya là nguyên nhân khiến em ngủ gật trong lớp.
- Không ai biết nguyên do vì sao con mèo bỏ nhà đi.
- Bác sĩ đang tìm căn nguyên của cơn sốt kéo dài.
- Chặt phá rừng để lại hậu quả là lũ quét mỗi mùa mưa.
- Kết quả thi tốt là nhờ cả học kì em ôn bài đều đặn.
Thắc mắc về từ nguyên nhân
Đồng nghĩa với nguyên nhân là những từ nào?
Nguyên do, căn nguyên, duyên cớ. Lí do, nguồn gốc chỉ gần nghĩa.
Viết nghị luận, thay nguyên nhân thế nào cho đỡ lặp?
Dùng nguyên do, căn nguyên, hoặc đổi cấu trúc: “bắt nguồn từ…”.
Trái nghĩa với nguyên nhân là từ gì?
Kết quả, theo cặp nhân – quả; hệ quả và hậu quả là các dạng cụ thể hơn.