Từ đồng nghĩa với yếu tố là nhân tố, thành phần và nguyên tố, mỗi từ hợp một nghĩa riêng: thành phần, nguyên tố ứng với nghĩa “bộ phận làm nên một sự vật”, nhân tố ứng với nghĩa “cái tạo điều kiện cho cái khác hình thành”. Yếu tố không có từ trái nghĩa, vì đây là danh từ chỉ một phần của tổng thể chứ không chỉ tính chất.
| Đồng nghĩa | nhân tố, thành phần, nguyên tố; gần nghĩa: bộ phận, điều kiện |
| Trái nghĩa | không có |
| Loại từ | danh từ Hán Việt (要素), hai nghĩa: bộ phận cấu thành; cái cần thiết để hình thành cái khác |

Nhân tố, thành phần, nguyên tố: mỗi từ thay yếu tố ở một chỗ
| Từ | Nghĩa ứng với | Thay được trong câu |
|---|---|---|
| nhân tố | cái chủ yếu gây ra, tạo ra điều gì | nhân tố con người quyết định thành bại |
| thành phần | phần góp mặt trong một tổng thể | các thành phần của câu |
| nguyên tố | giờ chủ yếu dùng trong hóa học | nguyên tố sắt, nguyên tố ô-xi |
| bộ phận | phần cụ thể, thấy được (gần nghĩa) | bộ phận của chiếc xe |
Trong bài văn, nhiều cụm đã thành thuật ngữ thì giữ nguyên: yếu tố kì ảo trong truyện, yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả. Đổi thành “nhân tố kì ảo” là sai thuật ngữ SGK. Chỗ đổi được là câu nghị luận xã hội: “yếu tố quyết định thành công” thành “nhân tố quyết định thành công”.
Vì sao yếu tố đứng một mình, không có cặp đối
Từ trái nghĩa với yếu tố không có, vì cặp trái nghĩa cần một trục đối lập như cao – thấp. Yếu tố với “tổng thể” chỉ là quan hệ bộ phận – toàn thể. Xem thêm tiêu chí nhận ra cặp từ trái nghĩa.
Câu ví dụ: yếu tố, nhân tố, thành phần
- Thời tiết là yếu tố khiến chuyến dã ngoại phải hoãn.
- Thầy cô giỏi là nhân tố giúp lớp em tiến bộ nhanh.
- Chủ ngữ và vị ngữ là hai thành phần chính của câu.
- Nước được tạo nên từ hai nguyên tố hi-đrô và ô-xi.
Băn khoăn quanh đồng nghĩa với yếu tố
Từ đồng nghĩa với yếu tố là gì?
Nhân tố, thành phần, nguyên tố. Bộ phận và điều kiện chỉ gần nghĩa.
Yếu tố và nhân tố có thay nhau được mọi lúc không?
Không. Nhân tố nhấn vào sức tạo ra kết quả, nên thuật ngữ văn học như yếu tố kì ảo phải giữ nguyên.