Từ đồng nghĩa với lợi ích là ích lợi (từ điển ghi đồng nghĩa trực tiếp), cái lợi; theo ngữ cảnh còn có tác dụng, quyền lợi và lợi lộc, từ sau cùng thường mang ý chê. Từ trái nghĩa với lợi ích là tác hại, cái hại; nhẹ hơn là bất lợi, cụ thể hơn là thiệt hại, tổn hại.
| Đồng nghĩa | ích lợi, cái lợi; theo ngữ cảnh: tác dụng, quyền lợi, lợi lộc |
| Trái nghĩa | tác hại, cái hại, bất lợi, thiệt hại, tổn hại |
| Loại từ | danh từ Hán Việt (利益), nói khái quát |
| Nghĩa | điều có ích, có lợi cho một người, một tập thể |

Ích lợi, cái lợi, quyền lợi: thay lợi ích tùy câu
Chỉ ích lợi đổi chỗ được cho lợi ích gần như ở mọi câu; các từ khác hẹp hơn hoặc có sắc thái riêng:
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| ích lợi | đảo chữ, nghĩa như nhau; hay đi với câu phủ định | chẳng ích lợi gì |
| cái lợi | khẩu ngữ, cụ thể | cái lợi của việc dậy sớm |
| tác dụng | nhấn vào hiệu quả | tác dụng của thuốc, của việc đọc sách |
| quyền lợi | lợi ích được hưởng theo quyền, hẹp hơn | quyền lợi của người lao động |
| lợi lộc | món lợi, thường hàm ý chê | chỉ biết kiếm chác lợi lộc |
Phúc lợi là lợi ích chia cho nhiều người qua một cơ quan; ranh giới với lương và quyền lợi nằm ở bài về điều may chia cho nhiều người.
Từ bất lợi đến thiệt hại: các nấc đối lập với lợi ích
- bất lợi: điều không có lợi, nhẹ nhất, chưa chắc gây mất mát.
- cái hại: khẩu ngữ, đối thẳng với cái lợi.
- tác hại: điều hại đáng kể do một thứ gây ra; hay dùng nhất trong bài văn: tác hại của thuốc lá.
- thiệt hại, tổn hại: mất mát đã xảy ra, đo được bằng người, bằng của.
Thiệt thòi không thuộc nhóm này: nó nói về phần kém hơn người khác, xem chịu thiệt thòi khác thiệt hại ra sao.
Lợi ích, lợi nhuận, lợi dụng không cùng nghĩa
Lợi nhuận là tiền lãi sau khi trừ chi phí, chỉ dùng trong làm ăn. Lợi dụng là động từ, nghĩa là mượn cơ hội để mưu lợi riêng. Hai từ này chung chữ lợi nhưng không thay được cho lợi ích.
Lợi ích đổi sang tác dụng, quyền lợi: thử từng câu
- “Thể dục buổi sáng có nhiều lợi ích cho sức khỏe” → “nhiều tác dụng tốt”: được.
- “Công đoàn bảo vệ lợi ích của công nhân” → “quyền lợi của công nhân”: được, rõ hơn.
- “Đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân” → “lợi lộc tập thể”: sai, lợi lộc mang ý chê.
- “Cãi nhau chẳng có lợi ích gì” → “chẳng có quyền lợi gì”: lệch ý; nên dùng “chẳng ích lợi gì”.
Câu ví dụ có lợi ích, ích lợi, tác hại
- Trồng cây xanh quanh trường mang lại nhiều lợi ích cho học sinh.
- Cãi nhau với người say rượu chẳng ích lợi gì.
- Bài thuyết trình nêu rõ tác hại của việc thức khuya.
- Khách hàng được bảo đảm quyền lợi khi mua hàng có hóa đơn.
- Cơn bão gây thiệt hại nặng cho các lồng bè nuôi cá.
- Phun thuốc quá liều có thể gây tổn hại cho đất.
Lợi ích: những câu hỏi hay gặp
Đồng nghĩa với lợi ích là những từ nào?
Ích lợi, cái lợi; theo ngữ cảnh là tác dụng, quyền lợi.
Trái nghĩa với lợi ích là từ gì?
Tác hại, cái hại; nhẹ hơn là bất lợi, cụ thể hơn là thiệt hại, tổn hại.
Trái nghĩa của lợi ích trong bài nghị luận nên chọn từ nào?
Tác hại, vì nó cùng tầm khái quát. Khi cân hai mặt, có thể mượn thành ngữ được giảng ở câu lợi không bù được hại.