Thiệt thòi là phải chịu phần kém, phần mất so với người khác, thường là chuyện lớn và do hoàn cảnh gây ra chứ không phải do mình chọn. Đứa trẻ mồ côi thiệt thòi vì thiếu cha mẹ; học sinh vùng xa thiệt thòi vì thiếu thầy, thiếu sách. Chữ này dùng được cả như tính từ (“thật thiệt thòi”) lẫn danh từ (“bù đắp những thiệt thòi”).
| Nghĩa ngắn | Chịu điều thiệt, bị kém phần so với người khác, thường do hoàn cảnh |
| Loại từ | Tính từ; dùng như danh từ trong “những thiệt thòi”, “sự thiệt thòi” |
| Cấu tạo | Từ láy âm đầu (th – th), tiếng gốc là “thiệt” |
| Trái nghĩa | Được lợi, có lợi thế, được ưu ái |

Thiệt thòi là thiệt cái gì?
Tiếng gốc là thiệt: mất đi, chịu phần kém. Thêm “thòi” vào, nghĩa không đổi hướng nhưng nặng hơn và rộng hơn. “Thiệt” có khi chỉ là thiệt vài nghìn đồng khi mua hớ. Còn “thiệt thòi” thì thường nói những mất mát kéo dài, khó đong đếm: thiệt thòi về tình thương, về cơ hội học hành, về sức khỏe.
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học giảng thiệt thòi là phải chịu điều thiệt, thường lớn và do hoàn cảnh đưa lại. Hai chữ “hoàn cảnh” ấy là chìa khóa. Người ta ít khi nói một người thiệt thòi vì lười học; người ta nói một người thiệt thòi vì sinh ra đã nghèo, vì bệnh tật, vì chiến tranh. Cái thiệt đến từ bên ngoài, ngoài sức mình.
- Con nhà nghèo, em chịu nhiều thiệt thòi hơn bạn bè cùng trang lứa.
- Quỹ học bổng lập ra để bù đắp phần nào thiệt thòi cho các em mồ côi.
- Chị cả nhường em đi học trước, chấp nhận thiệt thòi về mình.
- Ở ngoài chợ, ai không biết mặc cả thì dễ thiệt thòi.
Một chỗ dễ lẫn: ở miền Nam, “thiệt” còn là cách nói của “thật” (nói thiệt, thiệt tình). Chữ “thiệt” trong thiệt thòi không liên quan đến nghĩa đó.
Thiệt thòi, thua thiệt hay thiệt hại?
| Từ | Khác ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thiệt thòi | Kém phần lâu dài, nhiều khi về tinh thần, cơ hội; do hoàn cảnh | Tuổi thơ thiệt thòi vì thiếu mẹ |
| Thua thiệt | Nhấn vào việc so với người khác thì mình kém hơn | Không chịu thua thiệt ai |
| Thiệt hại | Mất mát đo đếm được, thường là tài sản, người | Bão gây thiệt hại hàng trăm ngôi nhà |
| Thiệt thân | Chính mình chuốc lấy cái hại, thường vì dại | Cả nể cho lắm rồi thiệt thân |
| Được lợi, lợi thế | Trái nghĩa: được phần hơn | Học sinh thành phố có lợi thế về thư viện |
Thiệt thòi là chuyện của hoàn cảnh; còn cảm giác buồn khi thấy mình bị đối xử kém hơn người khác lại là một chữ khác, được nói ở bài nỗi tủi của người thấy mình bị bỏ rơi. Có người thiệt thòi thật mà không tủi, có người chẳng thiệt gì mà vẫn tủi.
Chịu thiệt thòi: khi nào đáng, khi nào không?
Đề nghị luận về lối sống hay gặp ý “biết chịu thiệt một chút”. Muốn viết sâu, nên tách hai trường hợp:
- Thiệt thòi tự nguyện vì người khác: nhường suất học bổng cho bạn khó khăn hơn, bố mẹ nhịn ăn ngon để con đi học. Cái thiệt ấy làm nên tình thương và sự tử tế, gần với đức sống biết nhường phần hơn cho người.
- Thiệt thòi bị áp đặt: trẻ em vùng khó khăn thiếu trường lớp, người khuyết tật bị từ chối việc làm. Ở đây không nên khuyên “cam chịu”, mà phải hỏi xã hội đã làm gì để san bớt khoảng cách. Phần này nối sang khái niệm công bằng giữa người với người.
Viết được ranh giới đó, bài văn sẽ tránh được lối khen chung chung kiểu “chịu thiệt là tốt”. Cũng nên nhớ một điều: người chịu thiệt thòi không có nghĩa là người kém cỏi. Nhiều người lớn lên từ thiệt thòi lại nhạy với nỗi khổ của người khác hơn ai hết.
Một chữ thiệt thòi trong Truyện Kiều
Trong đoạn nhặt được cành thoa Kiều đánh rơi bên tường, Kim Trọng ngỏ lời với nàng bằng một câu nửa đùa nửa thật, kiểu “tôi theo đuổi bao lâu, nàng nỡ để tôi thiệt sao”. Bản Kiều trên Wikisource ghi câu ấy là:
Công đeo đuổi chẳng thiệt thòi lắm ru?
Có bản khác chép “đeo đẳng” thay cho “đeo đuổi”. Dù chữ nào, “thiệt thòi” ở đây vẫn giữ nghĩa hôm nay: bỏ công ra mà không được đáp lại thì là chịu phần thiệt. Hai trăm năm, chữ này gần như không đổi nghĩa.
Thiệt thòi trong lời ăn tiếng nói
Thiệt thòi nghĩa là gì trong câu “người yếu thế, thiệt thòi”?
Là những người vì hoàn cảnh (nghèo, khuyết tật, mồ côi, ở vùng xa) mà có ít cơ hội hơn số đông. Cách nói này hay gặp trong văn bản về chính sách xã hội và từ thiện.
Thiệt thòi là từ láy hay từ ghép?
Thường được xếp là từ láy âm đầu “th”, tiếng “thiệt” mang nghĩa chính. Wiktionary tiếng Việt cũng xếp thiệt thòi vào nhóm từ láy.
Thiệt thòi tiếng Anh là gì?
Danh từ hay dịch là disadvantage; “bị thiệt thòi” là be at a disadvantage hoặc be disadvantaged. “Trẻ em thiệt thòi” có thể dịch disadvantaged children.
Chịu thiệt thòi có phải là nhu nhược không?
Không hẳn. Nhường phần hơn cho người cần hơn là một lựa chọn có suy nghĩ. Nhu nhược là khi để người khác lấn mãi mà không dám lên tiếng, kể cả lúc cái thiệt ấy là bất công.