Từ đồng nghĩa với ấm áp chia hai nhóm. Nói về nhiệt độ: ấm, ấm cúng (căn phòng, góc nhà). Nói về tình cảm, giọng nói: nồng ấm, đầm ấm, êm ấm (gia đình), ấm lòng. Từ trái nghĩa với ấm áp là lạnh lẽo; theo nghĩa đen còn có lạnh, giá lạnh, theo nghĩa bóng có lạnh lùng, lạnh nhạt.
| Đồng nghĩa | nghĩa đen: ấm, ấm cúng; nghĩa bóng: nồng ấm, đầm ấm, êm ấm, ấm lòng |
| Trái nghĩa | lạnh lẽo; nghĩa đen: lạnh, giá lạnh; nghĩa bóng: lạnh lùng, lạnh nhạt |
| Nghĩa | ấm và gây cảm giác dễ chịu; là từ láy, tiếng gốc là ấm |

Ấm áp theo nghĩa đen và nghĩa bóng: hai nhóm đồng nghĩa
Từ điển ghi một nghĩa, nhưng ví dụ đi từ “nắng xuân ấm áp” sang “giọng nói ấm áp”, nên từ thay thế phải tách hai lớp.
| Lớp nghĩa | Từ | Sắc thái, hay đi với |
|---|---|---|
| Nhiệt độ, không gian | ấm | gọn, trung tính: trời ấm, nước ấm |
| ấm cúng | vừa ấm vừa thân mật; hợp với căn phòng, bữa cơm | |
| Tình cảm, giọng nói | nồng ấm | nồng nàn và ấm áp: tình cảm nồng ấm, lời chúc nồng ấm |
| đầm ấm | gia đình hòa thuận, vui vầy | |
| êm ấm | quan hệ trong nhà thuận hòa, yên ổn | |
| ấm lòng | cảm giác của người được quan tâm: một lời hỏi han ấm lòng |
Ân cần hay bị ghi vào nhóm này, nhưng ân cần là cách đối xử chu đáo, còn ấm áp là cảm giác nó đem lại: chỉ gần nghĩa.
Lạnh lẽo, lạnh lùng: trái nghĩa với ấm áp đi theo nghĩa nào?
- lạnh lẽo: từ điển ghi là trái nghĩa với ấm áp, và nó cũng có hai lớp: đêm đông lạnh lẽo (nhiệt độ), căn phòng lạnh lẽo vì thiếu hơi người (cảm giác).
- lạnh, giá lạnh, rét buốt: chỉ đối ở nghĩa đen; giá lạnh là lạnh như nước đá.
- lạnh lùng, lạnh nhạt: chỉ đối ở nghĩa bóng; lạnh nhạt là thiếu thân mật, còn sự lạnh lùng có thêm vẻ khép kín.
Nóng không phải trái nghĩa với ấm áp. Ấm và nóng nằm cùng một chiều nhiệt độ; nóng bức chỉ là ấm quá mức. Cặp đối lập trên thang ấy là ấm – lạnh, nóng – lạnh.
Lạnh lẽo còn có nhóm từ cùng nghĩa riêng như giá lạnh, rét mướt, quạnh quẽ, được xếp theo nghĩa đen và bóng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với lạnh lẽo.
Khi cần một từ đối lại ấm áp lúc tả trời đông, nhóm từ quanh chữ lạnh giá gợi sẵn mấy chữ theo từng mức lạnh.
Đổi ấm áp sang ấm cúng, nồng ấm: lúc được, lúc không
- “Căn bếp nhỏ ấm áp ánh lửa” → “căn bếp nhỏ ấm cúng”: được.
- “Nắng xuân ấm áp” → “nắng xuân ấm cúng”: không nói thế, ấm cúng không dùng cho nắng, gió.
- “Bác nói bằng giọng ấm áp” → “giọng nồng ấm”: được, nghe tình hơn.
- “Gia đình ấm áp” → “gia đình đầm ấm”: được, và đầm ấm còn tự nhiên hơn.
- “Chiếc áo len ấm áp” → “chiếc áo len nồng ấm”: sai, nồng ấm chỉ nói tình cảm.
Đặt câu với ấm áp và từ trái nghĩa
- Sau mấy ngày mưa, nắng ấm áp trải khắp sân phơi.
- Căn phòng nhỏ ấm cúng nhờ ngọn đèn vàng.
- Bữa cơm đầm ấm có đủ ba thế hệ.
- Cái nắm tay của thầy làm em thấy ấm lòng.
- Đêm đông, gian nhà trống trải càng thêm lạnh lẽo.
- Cô ấy trả lời lạnh nhạt rồi quay đi.
Hai lớp nghĩa này xuất hiện cạnh nhau trong nhiều bài thơ viết về mùa đông, và trong các bài thơ về mái ấm gia đình.
Ấm áp đồng nghĩa với từ gì: hỏi và đáp
Từ đồng nghĩa với từ ấm áp là những từ nào?
Nghĩa đen: ấm, ấm cúng. Nghĩa bóng: nồng ấm, đầm ấm, êm ấm, ấm lòng.
Đồng nghĩa với ấm áp khi nói về gia đình là từ nào?
Đầm ấm hoặc êm ấm.
Trái nghĩa với ấm áp là gì?
Lạnh lẽo. Tả thời tiết thì dùng lạnh, giá lạnh; tả thái độ thì dùng lạnh lùng, lạnh nhạt.
Ấm áp và ấm cúng khác nhau ra sao?
Ấm cúng chỉ tả không gian có người ở. Ấm áp dùng rộng hơn: nắng, giọng nói, tình cảm.