Từ đồng nghĩa với lạnh giá là giá lạnh (đảo hai tiếng, nghĩa như nhau), buốt giá, rét buốt; mức cao hơn là băng giá. Từ trái nghĩa với lạnh giá là ấm áp khi nói chung, nóng nực, oi bức khi nói về thời tiết.
| Đồng nghĩa | giá lạnh, buốt giá, rét buốt; mức cao hơn: băng giá |
| Trái nghĩa | ấm áp; về thời tiết: nóng nực, oi bức |
| Nghĩa | rất lạnh, tựa như nước đá (nói khái quát); nghĩa bóng: không còn chút hơi ấm tình cảm |

Giá lạnh, buốt giá, băng giá: cái lạnh đo bằng độ
Xếp theo độ lạnh tăng dần: mát → se lạnh → lạnh → lạnh giá → băng giá. Lạnh giá đã ở gần cuối thang.
| Từ | Nét riêng | Ví dụ hợp |
|---|---|---|
| giá lạnh | nghĩa như lạnh giá, nghe văn hơn một chút | đêm đông giá lạnh |
| buốt giá | lạnh thấm vào da thịt, thấy đau | gió bấc buốt giá |
| rét buốt | nói về cảm giác của người, của thời tiết | tay chân rét buốt |
| băng giá | lạnh đến đóng băng; nghĩa bóng rất nặng | vùng cực băng giá, ánh mắt băng giá |
Lạnh giá và lạnh lẽo hay bị dùng lẫn. Lạnh giá nhấn vào nhiệt độ; lạnh lẽo nhấn vào sự vắng vẻ, thiếu hơi người. Phần ấy có ở bài về cái lạnh của căn nhà vắng.
Gốc của cả nhóm là chữ lạnh đơn, đứng cạnh rét, buốt, giá và đối với nóng, như được xếp lại trong đồng nghĩa, trái nghĩa với lạnh.
Trái nghĩa với lạnh giá: ấm áp hay nóng nực?
Từ điển không ghi một cặp trái nghĩa cố định. Chọn theo câu: tả mùa, tả trời thì nóng nực, oi bức đối với lạnh giá; tả bàn tay, căn phòng hay cõi lòng thì ấm áp hợp hơn. Mấy từ thay cho ấm áp được gom ở nhóm từ quanh chữ ấm áp.
Câu mẫu có lạnh giá
- Mùa đông năm ấy lạnh giá đến mức ao làng đóng một lớp băng mỏng.
- Gió buốt giá thổi qua khe cửa suốt đêm.
- Đôi tay em bé rét buốt vì quên mang găng.
- Sau tin dữ, cõi lòng chị như lạnh giá.
- Tháng sáu ở đây oi bức, khác hẳn những ngày lạnh giá tháng chạp.
Lạnh giá: hai câu hỏi hay gặp
Từ đồng nghĩa với lạnh giá là gì?
Giá lạnh, buốt giá, rét buốt; mạnh hơn là băng giá.
Lạnh giá trái nghĩa với từ nào?
Ấm áp, hoặc nóng nực, oi bức khi nói về thời tiết.