Từ đồng nghĩa với nhìn là trông, ngó, nom, xem. Nhìn kĩ qua khe để dò xét thì có nhòm, dòm; nhìn kèm thái độ thì có liếc, lườm, nguýt, ngắm. Nghĩa bóng “xem xét” thay được bằng nhìn nhận. Nhìn không có từ trái nghĩa thật; làm ngơ, ngoảnh mặt chỉ đối lập theo ngữ cảnh.
| Đồng nghĩa | trông, ngó, nom, xem; dò xét: nhòm, dòm; có thái độ: liếc, lườm, nguýt, ngắm |
| Trái nghĩa | không có; theo ngữ cảnh: làm ngơ, ngoảnh mặt, nhắm mắt |
| Loại từ | động từ |
| Nghĩa gốc | đưa mắt về một hướng để thấy |

Liếc, lườm, nhòm, ngắm: mỗi cách nhìn một thái độ
| Từ | Mắt nhìn ra sao | Đi kèm thái độ |
|---|---|---|
| trông, nom | như nhìn; nom là khẩu ngữ miền Bắc | trung tính |
| ngó | thò đầu, vươn cổ ra để nhìn | tò mò, nhìn nhanh |
| xem | nhìn để biết, để thưởng thức | có mục đích: xem phim, xem giờ |
| nhòm, dòm | ghé mắt qua khe, qua lỗ | dò xét, đôi khi lén lút |
| liếc | đưa mắt chếch và nhanh sang bên | kín đáo, không muốn bị thấy |
| lườm | nhìn xéo, chằm chặp | giận, trách, ra hiệu cấm |
| nguýt | liếc nhanh rồi quay đi | hờn dỗi, khinh |
| ngắm | nhìn lâu, kĩ | thích thú |
| nhìn chằm chằm | nhìn thẳng, không rời mắt | soi xét, có khi gây khó chịu |
Nhóm trông, nom, ngó cùng các nghĩa giữ gìn, chờ mong đã được tách ở bài các nghĩa của trông và từ thay tương ứng; ở đây chỉ xét cách đưa mắt.
Nhìn nghĩa bóng: xem xét, để mắt, thừa nhận
- Xem xét, nhận định: nhìn vấn đề cho khách quan → nhìn nhận, xem xét.
- Để mắt tới: mải chơi, chẳng nhìn đến sách vở → ngó, để ý; trong câu phủ định còn có ngó ngàng, đoái hoài.
- Thừa nhận (khẩu ngữ): giận quá, ông không nhìn đứa cháu nữa → nhận.
- Quay mặt về: khách sạn nhìn ra biển → trông ra, hướng ra.
Làm ngơ, ngoảnh đi: đối lập với nhìn theo ngữ cảnh
Từ trái nghĩa với nhìn không có trong từ điển: hành động đưa mắt không có một cực ngược. “Nhắm mắt” chỉ là không mở mắt, “mù” là không thấy được. Ở nghĩa để mắt tới, người ta đặt nhìn cạnh làm ngơ, ngoảnh mặt, bỏ mặc: “Thấy bạn ngã mà làm ngơ”. Đó là đối lập theo ngữ cảnh, không phải cặp trái nghĩa.
Ngoảnh, ngoái là một nghĩa riêng của quay khi quay đầu nhìn lại; các nghĩa xoay, trở về, ghi hình được tách ra ở đồng nghĩa, trái nghĩa với quay.
Nhìn, xem, ngó đổi cho nhau: câu xuôi, câu lệch
- “Em nhìn ra cửa sổ” → “ngó ra cửa sổ”: được, thêm vẻ tò mò.
- “Cả nhà xem bóng đá” → “nhìn bóng đá”: lệch, vì xem là theo dõi cả trận.
- “Nhìn vấn đề một cách khách quan” → “ngó vấn đề”: sai, ngó không mang nghĩa xem xét.
- “Cô liếc đồng hồ” → “lườm đồng hồ”: sai, lườm cần người để giận.
Chữ kĩ đi sau nhìn viết i hay y, xem nhìn kĩ viết thế nào cho đúng.
Đặt câu với liếc, lườm, ngắm, nhòm
- Nam liếc sang bài bạn rồi vội cúi xuống.
- Mẹ lườm một cái, cậu bé thôi đòi kẹo ngay.
- Chị Thảo nguýt anh trai rồi bỏ vào bếp.
- Ông ngồi ngắm khóm cúc vừa nở.
- Thằng Tí ghé mắt nhòm qua khe cửa.
- Bức thư làm bà nhìn nhận lại chuyện cũ.
Thắc mắc khi tìm từ thay cho nhìn
Từ đồng nghĩa với từ nhìn gồm những từ nào?
Trông, ngó, nom, xem; nhòm, dòm; theo thái độ có liếc, lườm, nguýt, ngắm.
Nhìn và xem khác nhau ở đâu?
Nhìn là đưa mắt để thấy; xem là nhìn có chủ đích, để biết hay để thưởng thức.
Quan sát có đồng nghĩa với nhìn không?
Chỉ gần nghĩa: quan sát là nhìn kĩ để tìm hiểu.
Nhìn có cặp trái nghĩa nào không?
Không; làm ngơ chỉ đối lập theo ngữ cảnh. Thế nào là một cặp thật xem tiêu chí của từ trái nghĩa.