Từ đồng nghĩa với kiến thức là tri thức, hiểu biết, vốn hiểu biết, học thức. Từ điển Hoàng Phê ghi thẳng tri thức là đồng nghĩa của kiến thức. Kiến thức là danh từ nên không có từ trái nghĩa trực tiếp; khi cần đối lập, người viết dùng cụm như sự thiếu hiểu biết, sự dốt nát. Kinh nghiệm, kỹ năng, thông tin chỉ là từ gần nghĩa.
| Đồng nghĩa | tri thức, hiểu biết, vốn hiểu biết, học thức |
| Trái nghĩa | không có từ trực tiếp; theo ngữ cảnh: sự thiếu hiểu biết, sự dốt nát |
| Loại từ | danh từ, Hán Việt (見識) |
| Nét nghĩa | điều hiểu biết có được do học tập, từng trải; xem nghĩa chữ 見識 trong kiến thức |

Tri thức, hiểu biết, học thức: mỗi từ đi với chữ nào
Các từ cùng chỉ cái biết, nhưng mỗi từ quen đi với vài chữ riêng:
| Từ | Sắc thái | Kết hợp quen |
|---|---|---|
| kiến thức | trung tính, dùng nhiều nhất | kiến thức địa lí, truyền thụ kiến thức, ôn kiến thức |
| tri thức | trang trọng, có hệ thống | tri thức khoa học, kinh tế tri thức, tri thức nhân loại |
| hiểu biết | thân mật, rộng | hiểu biết rộng, người hiểu biết, sự hiểu biết về luật |
| vốn hiểu biết | nhấn vào lượng tích lũy | vốn hiểu biết còn mỏng, làm giàu vốn hiểu biết |
| học thức | chỉ cái biết do học hành | người có học thức, trình độ học thức |
Chỗ tri thức khác kiến thức về độ hệ thống được bàn trong bài giải nghĩa tri thức. Học thức thì từ điển ghi đồng nghĩa với học vấn, phần này có ở chữ học vấn và bằng cấp.
Nếu cần nhìn từ phía tri thức, kèm chuyện vô tri có phải trái nghĩa không, hãy đọc các từ cùng nghĩa với tri thức.
Trái nghĩa với kiến thức: chỉ có cụm theo ngữ cảnh
Danh từ chỉ khái niệm ít khi có từ trái nghĩa. Muốn nói phía ngược lại, câu thường thêm chữ “thiếu” hoặc đổi sang tính từ:
- sự thiếu hiểu biết: nhẹ, lịch sự, hợp văn nghị luận.
- sự dốt nát: nặng, mang ý chê.
- sự mù chữ: chỉ đúng khi nói về việc không biết đọc, biết viết.
Các cặp đối quen trong bài tập nằm ở tính từ: uyên bác – dốt nát, hiểu biết rộng – hiểu biết nông.
Kinh nghiệm, kỹ năng, thông tin không thay được kiến thức
Kinh nghiệm có từ việc đã làm, đã trải. Kỹ năng là làm được việc. Thông tin là dữ kiện rời, chưa thành hiểu biết. Ranh giới này được tách kỹ trong kỹ năng khác kiến thức ở đâu.
Đổi kiến thức sang tri thức, hiểu biết trong câu
- “Bạn ấy có kiến thức rộng về lịch sử” → “hiểu biết rộng về lịch sử”: được, tự nhiên hơn.
- “Sách là kho kiến thức của nhân loại” → “kho tri thức của nhân loại”: được, giọng trang trọng.
- “Em ôn lại kiến thức chương 3” → “ôn lại tri thức chương 3”: không dùng, nghe như dịch máy.
- “Người có học thức” → “người có kiến thức”: được nhưng nghĩa hẹp lại.
- “Kinh tế tri thức” → “kinh tế kiến thức”: sai, đây là thuật ngữ cố định.
Câu mẫu có kiến thức và các từ cùng nhóm
- Trước kì thi, cô giáo hệ thống lại kiến thức cả học kì trên một tờ giấy.
- Ông nội không học nhiều nhưng hiểu biết về cây trồng hơn cả kĩ sư.
- Đọc sách giúp em làm giàu vốn hiểu biết về các vùng đất.
- Tri thức khoa học được tích lũy qua nhiều thế hệ.
- Bà cụ là người có học thức, nói năng chừng mực.
- Sự thiếu hiểu biết về luật khiến anh ta ký vào bản hợp đồng bất lợi.
Đồng nghĩa với kiến thức: hỏi nhanh
Từ đồng nghĩa với kiến thức ngắn gọn nhất là gì?
Tri thức hoặc hiểu biết.
Kiến thức và kinh nghiệm có đồng nghĩa không?
Không. Kinh nghiệm có từ việc đã trải, kiến thức có thể học từ sách.
Đồng nghĩa với kiến thức có phải là trí tuệ?
Không. Trí tuệ là khả năng suy nghĩ, hiểu vấn đề; kiến thức là cái đã biết.