Từ đồng nghĩa với nói là bảo, thưa, kể, phát biểu, trò chuyện, lên tiếng; mỗi từ hợp một kiểu người nghe. Trái nghĩa với nói là im, im lặng, nín, nín thinh, làm thinh.
| Đồng nghĩa | bảo, thưa, kể, phát biểu, trò chuyện, lên tiếng; (phương ngữ Nam) biểu |
| Trái nghĩa | im, im lặng, nín, nín thinh, làm thinh |
| Lưu ý | nói còn có nghĩa chê trách (“bị người ta nói”) và nghĩa diễn đạt (“bài thơ nói về quê hương”) |

Bảo, thưa, kể, phát biểu: nói với ai, nói ở đâu?
| Từ | Sắc thái | Dùng khi |
|---|---|---|
| bảo | nói với người ngang hàng hoặc người dưới; có khi là dặn để làm theo | mẹ bảo con, bạn bảo nhau |
| thưa | kính trọng | nói với ông bà, thầy cô |
| kể | thuật lại một chuyện có đầu có cuối | kể chuyện, kể lại buổi đi chơi |
| phát biểu | trang trọng, trước đông người | họp lớp, hội nghị |
| trò chuyện | hai chiều, thân mật | bạn bè ngồi với nhau |
| lên tiếng | nói ra sau lúc im, thường để bày tỏ ý kiến | lên tiếng bênh bạn |
Với nghĩa diễn đạt, nói thay được bằng đề cập, thể hiện: “bài thơ thể hiện tình yêu quê”. Phán dùng cho chuyện thường ngày mang ý mỉa.
Im, nín, làm thinh: phía không nói
Im, im lặng là trái nghĩa trung tính. Nín là thôi khóc, thôi nói sau khi đã phát ra tiếng: “Nín đi con”. Nín thinh, làm thinh là cố ý không đáp dù được hỏi. Nhóm từ thay cho im lặng có ở bài các từ cùng nghĩa với im lặng; hai nghĩa của chữ im lặng được giảng trong bài giải thích im lặng.
Câu “nói đi đôi với làm” đặt nói cạnh làm, còn “biết nói, biết nghe” đặt nói cạnh nghe. Đó là đối lập theo ngữ cảnh, không phải trái nghĩa trong từ điển.
Đặt câu với nói, thưa, kể và nín thinh
- Em thưa cô, hôm nay bạn Lan xin nghỉ vì ốm.
- Bà kể cho cháu nghe chuyện cây khế đến lần thứ ba.
- Lớp trưởng đứng lên phát biểu cảm ơn thầy chủ nhiệm.
- Hỏi mãi mà Tuấn vẫn nín thinh, mắt nhìn xuống đất.
Đồng nghĩa với nói: những thắc mắc thường gặp
Từ đồng nghĩa với từ nói là những từ nào?
Bảo, thưa, kể, phát biểu, trò chuyện, lên tiếng.
Trái nghĩa với nói là gì?
Im, im lặng, nín, nín thinh, làm thinh.
Nói với bảo khác nhau thế nào?
Bảo chỉ hợp khi nói với người ngang hàng hoặc ít tuổi hơn; với người trên phải dùng thưa.