Từ đồng nghĩa với hối hận là ân hận, ăn năn, hối tiếc; nhẹ hơn là áy náy, gần nghĩa là day dứt. Trái nghĩa với hối hận không có cặp cố định: theo câu, đó là thanh thản, mãn nguyện, hoặc thản nhiên khi người làm sai không thấy có lỗi.
| Đồng nghĩa | ân hận, ăn năn, hối tiếc; nhẹ hơn: áy náy; gần nghĩa: day dứt |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: thanh thản, mãn nguyện, thản nhiên |
| Loại từ | động từ, gốc Hán Việt 悔恨 |
| Nghĩa | đau khổ, tự trách khi nhận ra lỗi của mình |

Ân hận, ăn năn, hối tiếc: tự trách theo mấy cách
| Từ | So với hối hận | Hay đi với |
|---|---|---|
| ân hận | gần như trùng nghĩa, mềm hơn | ân hận vì làm cha mẹ buồn |
| ăn năn | kèm ý muốn sửa lỗi | ăn năn hối lỗi |
| hối tiếc | nghiêng về tiếc điều đã mất, đã lỡ | hối tiếc vì bỏ lỡ cơ hội |
| áy náy | nhẹ hơn, chỉ thấy không yên | áy náy vì đến muộn |
| day dứt | gần nghĩa: nỗi khổ cứ trở đi trở lại | day dứt mãi không nguôi |
Áy náy và day dứt nặng nhẹ ra sao được so kĩ ở bài về nỗi day dứt. Sám hối là chữ nhà Phật, kèm việc bày tỏ lỗi trước Phật, đọc ở sám hối khác hối hận chỗ nào.
Thanh thản hay thản nhiên: khi không có gì phải hối hận
- thanh thản, mãn nguyện: lòng yên vì đã sống, đã làm đúng; câu quen là “không có gì phải hối hận”.
- thản nhiên: dửng dưng dù đã gây lỗi; nặng hơn có “trơ trẽn”, “không biết hối cải”.
Hai hướng trên đều là đối lập theo ngữ cảnh, từ điển không ghi cặp trái nghĩa cho hối hận.
Viết câu với hối hận, ăn năn, thanh thản
- Tôi hối hận vì đã nói lời nặng với mẹ.
- Cậu bé ăn năn, xin lỗi bạn và hứa không trêu nữa.
- Chị hối tiếc vì năm ấy không theo học vẽ.
- Làm hết sức rồi, dù kết quả ra sao em vẫn thấy thanh thản.
Hối hận đồng nghĩa với gì: câu hỏi nhanh
Đồng nghĩa với hối hận là những từ nào?
Ân hận, ăn năn, hối tiếc; nhẹ hơn là áy náy.
Trái nghĩa với hối hận là gì?
Không có cặp cố định; tùy câu dùng thanh thản, mãn nguyện hoặc thản nhiên.