Từ đồng nghĩa với già (về tuổi) là cao tuổi, lớn tuổi, có tuổi, già cả; trái nghĩa là trẻ. Nhưng già còn nói rau quả, kinh nghiệm, số lượng, và mỗi nghĩa có từ trái riêng: quả già ↔ non, tay nghề già dặn ↔ non nớt, già nửa ↔ non nửa.
| Đồng nghĩa | (tuổi) cao tuổi, lớn tuổi, có tuổi, già cả; mức nặng: già nua · (từng trải) già dặn, lão luyện, dày dạn |
| Trái nghĩa | (tuổi) trẻ · (cây trái) non · (từng trải) non nớt, non tay · (số lượng, cân) non |
| Nghĩa | tính từ nhiều nghĩa: nhiều tuổi; đã phát triển đủ (cây trái); hơn mức một chút; từng trải |

Bốn nghĩa của già, mỗi nghĩa một nhóm từ
| Nghĩa | Đồng nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| nhiều tuổi | cao tuổi, lớn tuổi (lịch sự); có tuổi (khẩu ngữ, nhẹ); già nua (yếu, hết sức sống) | người cao tuổi, dáng già nua |
| từng trải, thạo nghề | già dặn, lão luyện, dày dạn | già kinh nghiệm, cây bút lão luyện |
| cây trái đã phát triển đủ | không có từ thay gọn | cau già, rau muống già |
| hơn mức một chút | hơn (già nửa = hơn nửa) | đi già nửa ngày |
Nói về người, “cao tuổi” lịch sự hơn “già”, còn các chữ chê như khọm già thì nên tránh; xem sắc thái của khọm già. Đứng tuổi (trung niên) không đồng nghĩa với già. So già dặn với chín chắn, chững chạc; cách viết đúng ở bài chính tả già dặn.
Trẻ hay non: trái nghĩa của già tùy nghĩa
Người già đối với người trẻ, như câu “kính già yêu trẻ”. Quả già, rau già đối với quả non, rau non. Người già nghề đối với người non nớt, non tay. Cân già (báo hơn khối lượng thật) đối với cân non; già nửa đối với non nửa. Thêm thành ngữ: nghĩa câu tre già măng mọc.
Viết câu với già, cao tuổi, non nớt
- Xe buýt có ghế ưu tiên cho người cao tuổi.
- Mẹ chọn mướp già để lấy hạt, mướp non để nấu canh.
- Bác thợ mộc già tay, đục đẽo không cần lấy mực.
- Bài văn còn non nớt nhưng có ý riêng.
Già đồng nghĩa với gì: hỏi và đáp
Từ đồng nghĩa với từ già là gì?
Nói về tuổi: cao tuổi, lớn tuổi, có tuổi, già cả. Nói về kinh nghiệm: già dặn, lão luyện.
Từ trái nghĩa với già là trẻ hay non?
Cả hai, tùy nghĩa: già về tuổi trái với trẻ; già nói cây trái, tay nghề, số lượng trái với non.