Dứt khoát là rõ ràng, quyết hẳn một bề, không nhập nhằng và không lưỡng lự kiểu nửa nọ nửa kia. Người ta nói trả lời dứt khoát, thái độ dứt khoát, hay đặt nó trước động từ để nhấn mạnh: dứt khoát không đi. Còn tính dứt khoát là nết người đã chọn thì chọn hẳn, đã thôi thì thôi hẳn.
| Nghĩa ngắn | Rõ ràng, quyết hẳn, không lưỡng lự hay nước đôi |
| Loại từ | Tính từ; hay đứng trước động từ với nghĩa “nhất định”, “kiên quyết” |
| Gốc từ | Từ ghép thuần Việt: dứt + khoát |
| Trái nghĩa | Lưỡng lự, do dự, chần chừ, lấp lửng, nửa vời |
| Tiếng Anh | decisive, firm; trạng từ: definitely, flatly |

Khi nào một câu trả lời là dứt khoát?
Thử hình dung ba người được rủ đi chơi tối thứ Bảy. Người thứ nhất nói “để xem đã”. Người thứ hai nói “chắc đi, mà cũng chưa biết”. Người thứ ba nói “không, tối đó mình ở nhà ôn thi”. Chỉ câu thứ ba là dứt khoát: nghe xong, người hỏi biết ngay phải làm gì tiếp, không còn khe hở nào để đoán.
Mục từ này trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học nhấn vào hai điều: rõ ràng, và không để lẫn lộn hay ngập ngừng giữa hai đường. Wiktionary tiếng Việt giảng giống vậy, kèm ví dụ về việc vạch rạch ròi đâu là đúng, đâu là sai. Từ đó có thể tách ra hai cách dùng:
- Làm tính từ, nói về lời nói, thái độ, cách giải quyết: một lời từ chối dứt khoát, thái độ chưa dứt khoát.
- Đứng trước động từ, mang ý “nhất định là như thế”: Em bé dứt khoát không chịu ăn cà rốt. Ở vị trí này nó gần với nhất quyết, kiên quyết.
Điểm chung của hai cách dùng là không chừa đường lùi. Một việc làm dứt khoát thì không để lại phần “để tính sau”.
Dứt khoát ở lớp học, nơi làm việc và trong tình cảm
Từ này hay xuất hiện ở ba loại tình huống, mỗi chỗ nặng nhẹ khác nhau.
Ở lớp học, cô giáo khen một bài văn có lập luận dứt khoát khi người viết nêu rõ mình đồng tình hay phản đối ngay từ mở bài, chứ không vòng vèo đến cuối mới lộ ý. Bài nghị luận mà cứ “mặt này thì đúng, mặt kia cũng có lý” từ đầu đến cuối thường bị nhận xét là thiếu chính kiến.
Ở nơi làm việc, người quản lý dứt khoát là người chốt được phương án khi cả nhóm còn bàn ra tán vào. Một câu như “Ta làm theo hướng thứ hai, thứ Sáu nộp bản đầu” có giá trị hơn mười cuộc họp không kết luận.
Trong tình cảm, chữ này mang sắc thái riêng. “Chia tay cho dứt khoát” là không nhắn tin hỏi han kiểu nửa muốn quay lại, nửa không; “từ chối dứt khoát” là nói rõ không có tình cảm, để người kia khỏi chờ. Nghe thì lạnh, nhưng nhiều khi đó lại là cách tử tế nhất, vì để một người hi vọng mãi mới là điều làm người ta khổ lâu.
Dứt khoát, quyết đoán hay phũ phàng?
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dứt khoát | Sự rõ ràng của lời nói, việc làm: một bề, không nước đôi | Trả lời dứt khoát là không |
| Quyết đoán | Khả năng tự đưa ra quyết định nhanh và chịu trách nhiệm | Một trưởng nhóm quyết đoán |
| Kiên quyết, cương quyết | Ý chí giữ nguyên quyết định trước sức ép | Kiên quyết không nhượng bộ |
| Dứt điểm | Làm cho xong hẳn một việc; trong bóng đá là cú sút kết thúc pha bóng | Giải quyết dứt điểm hồ sơ tồn |
| Phũ phàng | Dứt khoát đến mức tàn nhẫn, không giữ ý cho người nghe | Lời từ chối phũ phàng |
Quyết đoán là phẩm chất bên trong, dứt khoát là cái lộ ra ngoài. Người quyết đoán thường nói năng dứt khoát, nhưng có người nói rất dứt khoát mà thực ra đang làm theo lệnh người khác. Chỗ khác nhau giữa quyết đoán với độc đoán được phân tích kĩ ở bài chữ quyết đoán khác độc đoán, liều lĩnh ra sao. Còn nếu muốn nói về việc giữ một lựa chọn trong thời gian dài, từ đúng hơn là sự kiên định trước sức ép.
Về phía trái nghĩa, gần nhất là lưỡng lự, do dự, chần chừ; khẩu ngữ có lừng khừng, lấp lửng, dây dưa. Chữ lưỡng lự cũng hay bị viết sai dấu, cách viết đúng có ở bài lưỡng lự viết dấu ngã hay dấu hỏi.
Muốn đổi dứt khoát sang quả quyết, kiên quyết hay tìm chữ đối lập như lưỡng lự, nửa vời, hãy xem đồng nghĩa, trái nghĩa với dứt khoát.
Chữ dứt trong dứt khoát
Tiếng đầu của từ dễ hiểu: dứt là làm cho đứt hẳn, cho thôi hẳn. Ta có dứt lời, dứt cơn mưa, dứt tình, chấm dứt, dứt bỏ. Hình ảnh gốc là sợi dây bị cắt rời, hai đầu không còn dính nhau.
Tiếng sau khó giải thích hơn: khoát gần như không đứng riêng với nghĩa này trong tiếng Việt hiện đại, và từ điển không tách nghĩa từng tiếng. Một mẹo nhớ (chỉ là mẹo, không phải từ nguyên) là động tác khoát tay: vung tay một cái gạt đi, không cần nói thêm. Ghép với chữ dứt, người học dễ hình dung một việc được cắt ngang gọn gàng, không lằng nhằng.
Cũng vì gốc “cắt cho đứt” ấy mà dứt khoát hợp với lời từ chối, lời chia tay, việc bỏ một thói quen. Câu “Từ hôm nay, mình dứt khoát không thức quá mười hai giờ” nghe chắc hơn hẳn “Từ hôm nay, mình sẽ cố ngủ sớm”.
Dứt khoát trong lời nói và trong tiếng Anh
Tính dứt khoát là gì?
Là nết người khi đã cân nhắc xong thì chọn hẳn một hướng và nói rõ ra, không để người khác phải đoán. Người có tính dứt khoát thường từ chối được những lời nhờ vả quá sức mà không áy náy kéo dài.
Dứt khoát tiếng Anh là gì?
Nói về người hay thái độ thì dùng decisive hoặc firm (a firm answer). Đứng trước động từ, “dứt khoát không” thường dịch là definitely not hoặc flatly refuse (từ chối thẳng).
Người dứt khoát có phải là người lạnh lùng không?
Không nhất thiết. Dứt khoát nói về sự rõ ràng của quyết định, còn lạnh lùng nói về cách đối xử. Một người vẫn có thể từ chối dứt khoát mà giọng nhẹ nhàng, có lời cảm ơn và lời giải thích ngắn.
Dứt khoát trong tình yêu là thế nào?
Là nói rõ mình muốn gì: còn tình cảm thì nói còn, hết thì nói hết, không giữ một người ở trạng thái mập mờ. Ngược lại với dứt khoát ở đây là kiểu “thả” người ta lơ lửng, vừa không nhận lời vừa không buông.
“Dứt khoát” và “dứt điểm” dùng thay cho nhau được không?
Thường là không. Dứt điểm nói về việc làm cho xong hẳn (giải quyết dứt điểm, sút dứt điểm), còn dứt khoát nói về thái độ rõ ràng. Có thể “dứt khoát giải quyết dứt điểm” một việc, nhưng không nói “trả lời dứt điểm”.