Đồng nghĩa với đặc biệt có khác thường, riêng biệt, đặc thù; khi muốn khen cái hay riêng thì dùng độc đáo, đặc sắc; mức mạnh nhất là phi thường. Trái nghĩa với đặc biệt là bình thường, thông thường; tầm thường cũng đối lại nhưng mang ý chê. Trong cụm “đặc biệt là”, từ thay gọn nhất là “nhất là”.
| Đồng nghĩa | khác thường, riêng biệt, đặc thù, độc đáo, đặc sắc, phi thường; nhất là (thay cho “đặc biệt là”) |
| Trái nghĩa | bình thường, thông thường, tầm thường, phổ biến (theo ngữ cảnh) |
| Nghĩa | khác hẳn trường hợp thông thường về tính chất, chức năng hoặc mức độ |
| Chính tả | chữ “đặc” tận cùng bằng c, lý do có ở bài đặt biệt hay đặc biệt |

Đặc biệt ở mức nào: từ trung tính đến lời khen
Các từ này khác nhau ở chỗ có khen hay không, khen tới đâu.
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| khác thường | trung tính, có khi hơi lo | thái độ khác thường, biểu hiện khác thường |
| riêng biệt | nhấn vào chỗ tách khỏi cái khác | lối vào riêng biệt, phong cách riêng biệt |
| đặc thù | trang trọng, nét riêng của một loại, một ngành | công việc đặc thù, vùng có điều kiện đặc thù |
| độc đáo | khen, có cái riêng không giống ai | ý tưởng độc đáo, kiến trúc độc đáo |
| đặc sắc | khen, nét riêng tốt đẹp hơn hẳn | tiết mục đặc sắc, món ăn đặc sắc |
| phi thường | mức mạnh nhất, vượt sức người thường | nghị lực phi thường |
| nhất là | phụ từ, chỉ thay cụm “đặc biệt là” | em thích các môn tự nhiên, nhất là toán |
Đặc thù hay bị lẫn với đặc trưng (xem đặc thù khác đặc trưng chỗ nào). Ngoại lệ là danh từ: “trường hợp đặc biệt” đổi thành “trường hợp ngoại lệ” được, “món quà ngoại lệ” thì không.
Đặc sắc đứng ở đầu khen của thang này; nó khác độc đáo, xuất sắc ra sao và cách đổi trong bài văn có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với đặc sắc.
Bình thường, thông thường hay tầm thường?
- bình thường: không có gì khác, trái nghĩa trực tiếp và trung tính: một ngày bình thường.
- thông thường: theo lệ thường, hay gặp; hợp văn viết: cách làm thông thường.
- tầm thường: bình thường tới mức kém, có ý chê. Chỉ dùng khi đặc biệt mang nghĩa khen.
- phổ biến: chỉ đối với đặc biệt khi nói về trường hợp, hiện tượng: hiện tượng phổ biến – trường hợp đặc biệt.
Cặp đối theo ngữ cảnh như thế có ở bài từ trái nghĩa và ví dụ từng kiểu.
Bỏ đặc biệt, đặt độc đáo hay khác thường vào: thử từng câu
- “Chiếc áo có họa tiết đặc biệt” → “họa tiết độc đáo”: được, rõ ý khen.
- “Bệnh nhân có biểu hiện đặc biệt” → “biểu hiện khác thường”: được, đúng giọng hơn.
- “Cô dành cho em sự quan tâm đặc biệt” → “sự quan tâm độc đáo”: sai; độc đáo nói về cái sáng tạo, không nói tình cảm.
- “Hồ sơ đặc biệt được xét riêng” → “hồ sơ đặc thù”: được trong văn bản hành chính.
- “Em thích hoa, đặc biệt là hoa sen” → “nhất là hoa sen”: được.
Câu đặc biệt trong ngữ pháp là chuyện khác
Sách Ngữ văn có thuật ngữ câu đặc biệt trong ngữ pháp, tức câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ. Chữ đặc biệt ở đây là tên gọi, không thay bằng độc đáo hay khác thường được.
Đặt câu với đặc biệt và các từ cùng nhóm
- Hôm nay là ngày đặc biệt vì cả nhà về đông đủ.
- Đêm hội có nhiều tiết mục đặc sắc của các bạn lớp 5.
- Cách bà bày mâm cỗ Tết rất độc đáo.
- Con mèo kêu khác thường suốt cả đêm.
- Chú ấy tập đi lại sau tai nạn bằng nghị lực phi thường.
- Đó chỉ là một buổi chiều bình thường như mọi buổi chiều.
Câu hỏi hay gặp quanh chữ đặc biệt
Từ đồng nghĩa với từ đặc biệt là gì?
Khác thường, riêng biệt, đặc thù; khi khen thì độc đáo, đặc sắc; mức mạnh nhất là phi thường.
Đặc biệt có đồng nghĩa với độc đáo không?
Gần nghĩa. Độc đáo luôn khen cái riêng, cái sáng tạo; đặc biệt trung tính hơn, dùng được cho cả tình cảm.
Trái nghĩa với đặc biệt là từ nào?
Bình thường hoặc thông thường; tầm thường khi muốn chê.
Viết “đặc biệt là” bằng cách khác thế nào?
Dùng “nhất là” hoặc “trong đó nổi bật là”.