Từ đồng nghĩa với đen phải chọn theo nghĩa đang dùng. Nói về màu thì có mun, huyền, ô, mực, mỗi từ đi với một loại vật riêng; thâm chỉ là gần nghĩa. Nói về vận may thì đen cùng nghĩa với rủi, xui. Từ trái nghĩa với đen là trắng khi nói màu, đỏ khi nói vận; còn đen tối trong “lòng dạ đen tối” thì đối với minh bạch.
| Đồng nghĩa | màu: mun (mèo, tóc), huyền (mắt), ô (ngựa), mực (chó); gần nghĩa: thâm. Vận: rủi, xui, đen đủi |
| Trái nghĩa | trắng (màu); đỏ, may, hên (vận); minh bạch (đối với đen tối) |
| Loại từ | tính từ |
| Nghĩa gốc | có màu như màu của than, của mực tàu (Hoàng Phê) |

Mun, huyền, ô, mực: mỗi chữ đen đi với một loại vật
Các từ này chỉ bám vào vài danh từ quen.
| Từ | Đi với | Sắc thái |
|---|---|---|
| mun | mèo mun, tóc mun | đen tuyền như gỗ mun, gợi vẻ đẹp |
| huyền | mắt huyền | văn chương; huyền vốn là thứ đá đen nhánh làm chuỗi hạt |
| ô | ngựa ô | đen như lông quạ; gần như chỉ còn trong tên con vật |
| mực | chó mực | dân dã, chỉ dùng cho lông chó |
| thâm | vải thâm, môi thâm, quầng thâm | sẫm, ngả về đen; chỉ gần nghĩa |
Muốn nói độ đen thì thêm yếu tố phụ: đen nhánh, đen láy (bóng, đẹp: răng, mắt); đen kịt, đen ngòm (dày, tối, gợi sợ: mây, hố sâu); đen thui, đen sì (xỉn, kém đẹp: nồi, da cháy nắng). Chữ sì hay xì: đen xì hay đen sì.
Trắng, đỏ hay minh bạch: trái nghĩa đổi theo nghĩa của đen
- trắng: cặp màu quen thuộc nhất, có trong “trắng đen rõ ràng”, “đổi trắng thay đen”. Tả da người thì trắng trẻo đối với đen đúa.
- đỏ, may, hên: khi đen là vận rủi. Phần này đã bàn kỹ ở bài các mức trái nghĩa với may mắn, ở đây không nhắc lại.
- minh bạch: đối với đen tối theo nghĩa mờ ám, khuất tất.
Sáng không phải trái nghĩa của đen. Sáng đi cặp với tối; một căn phòng sơn đen vẫn có thể rất sáng.
Chiều ngược lại, các sắc trắng như trắng tinh, trắng bệch và nghĩa trắng tay có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với trắng.
Quỹ đen, vận đen, đen tối: đen không còn chỉ màu
- Quỹ đen, sổ đen, chợ đen: giữ kín, thường trái phép. Đối lại theo ngữ cảnh là công khai.
- Số đen, vận đen: gần với xui xẻo, đen đủi, xúi quẩy.
- Đen tối: cuộc đời đen tối là tối tăm, cùng cực; lòng dạ đen tối là mờ ám, hiểm độc.
Thành ngữ gần mực thì đen, gần đèn thì rạng dùng đen theo nghĩa bóng: nhiễm thói xấu.
Thay đen bằng mun, huyền: câu nào nghe ổn?
- “Con mèo đen nằm sưởi nắng” → “Con mèo mun…”: được.
- “Cô gái có đôi mắt đen” → “đôi mắt huyền”: được, câu văn hơn.
- “Chiếc xe máy màu đen” → “xe máy màu mun”: không nên; đồ vật hiện đại vẫn gọi là đen.
- “Hôm nay đen quá, mất ví” → “hôm nay mun quá”: sai, nghĩa vận chỉ thay bằng xui hoặc đen đủi.
Đặt câu với đen và các từ chỉ màu tối
- Ông nội tôi nuôi một con chó mực rất khôn.
- Chú ngựa ô phi nước kiệu qua cánh đồng.
- Sau mấy đêm thức trắng, mắt chị hằn quầng thâm.
- Mây đen kịt kéo về, cả xóm vội rút quần áo.
- Cầm phải số đen, anh ấy đành chịu thua ván cờ.
- Bảng đen phấn trắng gắn với cả tuổi học trò.
Đen đồng nghĩa với từ nào? Mấy câu hỏi hay gặp
Từ đồng nghĩa với từ đen gồm những từ nào?
Về màu: mun, huyền, ô, mực, tùy vật được tả. Về vận: rủi, xui, đen đủi.
Những từ đồng nghĩa với từ đen dùng cho mắt, tóc là từ nào?
Mắt dùng huyền hoặc đen láy; tóc dùng mun hoặc đen nhánh.
Trái nghĩa với đen là gì?
Là trắng. Khi đen chỉ vận rủi thì trái nghĩa là đỏ, hên. Cách nhận ra một cặp đối nghĩa có ở bài lý thuyết về từ trái nghĩa.