Từ đồng nghĩa với may mắn là may, hên, gặp may, tốt số, đỏ (khẩu ngữ: “hôm nay đỏ thật”). Từ trái nghĩa với may mắn là xui xẻo, rủi ro, không may, đen đủi, xúi quẩy. Hên và đỏ là lời nói thường ngày; trong bài văn nên giữ may mắn hoặc may.
| Đồng nghĩa | may, hên, gặp may, tốt số, đỏ (khẩu ngữ), có phúc |
| Trái nghĩa | xui xẻo, rủi ro, không may, rủi, xui, đen đủi, xúi quẩy |
| Loại từ | tính từ (cơ hội may mắn, chúc may mắn) |
| Nghĩa gốc | gặp được điều tốt lành một cách tình cờ |

Bảng sắc thái các từ cùng nghĩa với may mắn
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| may | gọn, nghĩa y hệt; vừa là tính từ vừa là danh từ (dịp may) | mọi lúc: “may quá, kịp chuyến xe” |
| hên | phương ngữ Nam Bộ, thân mật | nói chuyện bạn bè: “bữa nay hên ghê” |
| gặp may | nhấn vào một lần cụ thể | “lần này em gặp may, đề trúng phần đã ôn” |
| tốt số | may mắn kéo dài, như số phận đã định | “cô ấy tốt số, lấy được chồng hiền” |
| đỏ | khẩu ngữ, hay gắn với cờ bạc, bốc thăm | “tay anh đỏ, bốc trúng giải nhất” |
| có phúc | giọng trân trọng, có chút tín ngưỡng | “ông bà có phúc, con cháu đông đủ” |
Còn vận may, dịp may, cơ may là danh từ chỉ điều tốt đến tình cờ. Chúng cùng trường nghĩa nhưng không đứng vào chỗ của tính từ được: nói “cơ hội may mắn” chứ không nói “cơ hội vận may”.
Các mức trái nghĩa với may mắn
- không may: cách nói nhẹ, lịch sự nhất (không may bị ngã).
- rủi, rủi ro: từ điển Hoàng Phê ghi rủi ro trái nghĩa với may mắn. Ngày nay rủi ro còn hay được hiểu là “nguy cơ” (rủi ro tài chính), nên đặt câu cần rõ ý.
- xui, xui xẻo: khẩu ngữ, phổ biến nhất trong đời thường; xem thêm nghĩa của chữ xui xẻo.
- đen đủi, xúi quẩy: xui liên tiếp, kèm chút bực bội.
- hẩm hiu: số phận kém may kéo dài, nặng hơn cả.
Cặp gọn nhất để làm bài tập là may – rủi.
Đen trong vận đen là một nghĩa của từ đen; muốn phân biệt nó với nghĩa màu sắc, xem các từ cùng và ngược nghĩa với đen.
Hạnh phúc, thuận lợi không phải đồng nghĩa với may mắn
Nhiều danh sách gộp hạnh phúc, thuận lợi, suôn sẻ vào nhóm này, nhưng đó chỉ là từ gần nghĩa. May mắn nói về việc điều tốt đến tình cờ, không do mình tính trước. Hạnh phúc là cảm giác mãn nguyện; người may mắn trúng số chưa chắc đã hạnh phúc. Thuận lợi, suôn sẻ tả điều kiện hay diễn biến công việc.
Ở chiều ngược lại, chữ bất hạnh trong tiếng Việt cũng không nên coi là trái nghĩa trực tiếp. Bất hạnh là khổ đau lớn, kéo dài; còn xui xẻo có khi chỉ là lỡ một chuyến xe.
Lưu ý thêm: nếu đề hỏi “từ đồng nghĩa với từ may” trong câu “mẹ may áo”, thì đó là một từ khác hẳn (đồng âm), đáp án là khâu.
Đổi may mắn sang hên, may: chỗ nào hợp?
- “Chúc bạn thi tốt và may mắn” → “Chúc bạn thi tốt và gặp may”: được, thân mật hơn.
- “Thật may mắn, cơn bão đã đổi hướng” → “Thật may, cơn bão…”: được, gọn hơn.
- “Em là người may mắn” → “Em là người hên”: dùng được khi nói chuyện, nhưng không hợp trong bài văn hay thư trang trọng.
- “Bản tin chúc khán giả năm mới may mắn” → “năm mới đỏ”: không dùng, đỏ quá suồng sã.
- “Cơ hội may mắn” → “cơ hội tốt số”: sai, tốt số chỉ nói về người.
Mẫu câu với may mắn và rủi ro, xui xẻo
- Thật may mắn, chiếc ví rơi ngoài chợ được một bác bán rau nhặt lại.
- Lần bốc thăm này đội em gặp may, rơi vào bảng dễ.
- Nam hay đùa rằng tay mình hên.
- Xui xẻo thế nào mà vừa ra khỏi nhà thì trời đổ mưa.
- Không may, chiếc xe khách hỏng giữa đèo lúc nửa đêm.
- Gặp rủi ro trong buôn bán, chú phải bán bớt ruộng.
Thành ngữ về vận may, vận rủi
Nói chuyện may rủi, dân gian có may nhờ rủi chịu, của đi thay người (mất của nhưng người bình an là may). Gặp may bất ngờ, không nhờ tài, thì có chó ngáp phải ruồi, mèo mù vớ cá rán, hai câu hơi giễu. Xui liên tiếp thì người ta nói họa vô đơn chí: tai họa không đến một mình.
Ba bài tập về từ may mắn
Câu 1: Tìm 2 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với may mắn.
Đáp án: đồng nghĩa – may, hên; trái nghĩa – xui xẻo, rủi ro.
Câu 2: Trong các từ: tốt số, hạnh phúc, gặp may, suôn sẻ, từ nào đồng nghĩa với may mắn?
Đáp án: tốt số và gặp may. Hạnh phúc và suôn sẻ chỉ gần nghĩa.
Câu 3: Điền từ trái nghĩa với may mắn vào chỗ trống: “Đang đi thì xe thủng săm, hôm nay thật là …!”
Đáp án: xui xẻo (hoặc đen đủi).
Thắc mắc thường gặp quanh từ may mắn
May mắn đồng nghĩa với từ gì?
May, hên, gặp may, tốt số; khẩu ngữ có đỏ.
Từ trái nghĩa với từ may mắn là gì?
Xui xẻo, rủi ro, không may, đen đủi; cặp ngắn nhất là may – rủi.
Từ đồng nghĩa với từ may là những từ nào?
Nếu may là “gặp điều tốt” thì đồng nghĩa là may mắn, hên. Nếu may là “khâu vải thành áo” thì đồng nghĩa là khâu.
Viết mai mắn hay may mắn mới đúng?
Viết may mắn, vần ay. Chi tiết có trong bài phân biệt mai mắn với may mắn.