Xui xẻo là gặp chuyện không may, đen đủi, việc gì cũng trục trặc ngoài ý muốn. Đây là tính từ dùng nhiều trong lời nói hằng ngày, nhất là ở miền Nam, nơi người ta hay đặt “xui” đối với “hên”. Người Bắc nghe cũng hiểu ngay, dù trong câu chuyện thường ngày họ quen nói “đen đủi” hay “đen” hơn. Câu than “hôm nay xui thiệt” thực ra là một cách nói gọn của xui xẻo.
| Nghĩa ngắn | Không gặp may; gặp điều rủi ro, trắc trở |
| Loại từ | Tính từ, khẩu ngữ, từ điển ghi là phương ngữ |
| Đồng nghĩa | Xui, xúi quẩy, đen đủi, đen rủi |
| Trái nghĩa | May mắn, hên, may |

Một ngày xui xẻo trông ra sao?
Sáng dậy trễ vì điện thoại hết pin, chạy ra đường thì xe xẹp bánh, tới lớp mới biết hôm nay kiểm tra mười lăm phút. Không ai có lỗi lớn, chẳng ai cố tình hại ai, chỉ là mọi thứ cứ trật đi. Cái cảm giác ấy chính là xui xẻo: điều không may đến từ hoàn cảnh, từ sự tình cờ, chứ không hẳn do mình kém.
Từ điển tiếng Việt giải nghĩa xui xẻo là đen đủi, không gặp may, kèm hai ví dụ rất đời: gặp chuyện xui xẻo, làm ăn xui xẻo. Vài câu dùng khác:
- Đội bóng của trường thua vì một quả phản lưới nhà quá xui xẻo.
- Mới mua cái ô mới thì để quên trên xe buýt, đúng là xui xẻo.
- Đừng nghĩ mình xui xẻo mãi, tháng sau thi lại là được.
Từ này thường đi với “gặp”, “bị”, “quá”, “thật”, “thiệt”: gặp xui, bị xui, xui quá trời. Trong văn viết trang trọng, người ta thay bằng không may, rủi ro hoặc bất hạnh khi chuyện nặng nề hơn.
Xui, đen đủi, xúi quẩy: cùng là không may
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Xui xẻo | Khẩu ngữ, phổ biến ở miền Nam; dùng cho chuyện lớn lẫn chuyện vặt | Làm ăn xui xẻo cả năm |
| Xui | Dạng rút gọn, hay đi cặp với hên | Hên thì đậu, xui thì rớt |
| Đen đủi, đen | Khẩu ngữ, quen miệng ở miền Bắc | Một ngày thật là đen đủi |
| Xúi quẩy | Khẩu ngữ, hơi cũ, nghe có chút bực bội | Gặp chuyện xúi quẩy từ sáng |
| Rủi ro, không may | Trung tính, dùng được trong văn bản | Không may bị tai nạn |
| May mắn, hên | Trái nghĩa | Hên quá, vừa kịp chuyến xe cuối |
Cụm hên xui ghép hai đầu trái nghĩa lại với nhau, nghĩa là may rủi, chưa biết trước được. “Thi môn này hên xui lắm” tức là kết quả còn tùy vào may mắn. Trên mạng, giới trẻ còn hay than câu than xu cà na khi gặp chuyện xui liên tiếp.
Ngoài nghĩa vận rủi, đen còn chỉ màu và chuyện mờ ám; đồng nghĩa, trái nghĩa với đen xếp từ cùng nghĩa, ngược nghĩa theo từng nghĩa ấy.
Hai chữ xui khác nhau trong tiếng Việt
Ít ai để ý rằng tiếng Việt có hai chữ xui viết giống hệt nhau mà nghĩa chẳng dính dáng gì.
- Xui là động từ: nói để người khác nghe theo làm một việc thiếu suy nghĩ, thường là việc không nên làm. Ví dụ: xui em bé nói dối. Tục ngữ có câu xui nguyên giục bị, chê kẻ đi xúi cả hai bên kiện nhau. Nghĩa này gần với từ xúi giục và những người hay đặt điều.
- Xui là tính từ: không may, chính là phần đầu của xui xẻo.
Câu “Ai xui mà xui vậy?” vì thế nghe khá vui tai: chữ xui đầu là kẻ xúi bẩy, chữ xui sau là cái rủi. Đọc bài văn có chữ xui, cứ nhìn chữ đứng sau: có người nhận lời xúi thì là động từ, còn đứng sau “gặp”, “bị”, “quá” thì là chuyện không may.
Còn phần xẻo trong xui xẻo, từ điển không giảng riêng. Tách ra thì xẻo là cắt một miếng, như xẻo thịt, nên đừng suy diễn xui xẻo là “xui đến mức bị cắt mất”. Hai tiếng đi liền nhau như một từ, nghĩa nằm ở cả khối.
Gặp chuyện xui, người Việt hay nói gì?
Ông bà ta có sẵn vài câu cho những lúc rủi chồng lên rủi. Họa vô đơn chí là tai họa chẳng đến một mình. Chó cắn áo rách là đã khổ lại khổ thêm, cái nghèo vừa vá xong lại rách. Bạn trẻ thì than kiểu mới: “xui tận mạng”, “xui gì đâu luôn”.
Nhiều người còn gắn chuyện xui với con số, ngày giờ hay điềm báo, chẳng hạn quan niệm con số 13 không may. Đó là niềm tin dân gian, mỗi nơi mỗi khác; ai tò mò có thể đọc bài con số 13 xui hay đẹp. Chuyện xui thật sự thường dễ giải thích hơn: điện thoại hết pin vì quên sạc, trễ giờ vì ngủ muộn.
Một lưu ý khi dùng: xui xẻo hợp với chuyện rủi nhỏ và vừa. Gặp chuyện mất mát lớn của người khác, như tai nạn hay bệnh tật, nói “xui xẻo quá” dễ nghe hời hợt; nói “thật không may” hoặc “thương quá” sẽ đúng mực hơn.
Người đọc sách Tây còn có tên gọi riêng cho cảnh ấy là định luật Murphy: điều gì có thể hỏng thì sẽ hỏng, vội thì kẹt xe, quên ô thì mưa.
Hên hay xui: mấy câu dân mạng hay gõ
Xui xẻo nghĩa là gì?
Nghĩa là gặp điều không may, đen đủi, mọi việc trắc trở ngoài ý muốn. Từ này dùng cho cả chuyện vặt như lỡ xe lẫn chuyện lớn như làm ăn thua lỗ.
Từ trái nghĩa với xui xẻo là gì?
Trái nghĩa phổ biến nhất là may mắn; trong khẩu ngữ miền Nam có hên. Viết văn thì dùng may mắn, thuận lợi, suôn sẻ tùy ngữ cảnh.
Xui xẻo tiếng Anh là gì?
Tính từ là unlucky, danh từ là bad luck. Câu than “xui quá” có thể nói What bad luck! hoặc Just my luck! khi muốn đùa rằng mình vốn hay gặp rủi.
Viết xui xẻo hay xui sẻo?
Viết xui xẻo, cả hai tiếng đều bắt đầu bằng x. Từ điển chỉ ghi dạng này.