Từ đồng nghĩa với chính trực là cương trực, ngay thẳng, thẳng thắn; ở nghĩa rộng còn dùng trung thực. Từ trái nghĩa với chính trực chia theo hai nét nghĩa: không ngay thẳng thì là gian tà, gian xảo; không công bằng thì là thiên vị, tư vị; còn trước người có quyền thì đối lập với chính trực là xu nịnh. Đây là từ trang trọng, thường để khen người cầm cân nảy mực.
| Đồng nghĩa | cương trực, ngay thẳng, thẳng thắn, trung thực; gần nghĩa: liêm chính, công minh |
| Trái nghĩa | gian tà, gian xảo; thiên vị, tư vị; theo ngữ cảnh: xu nịnh, ba phải |
| Loại từ | tính từ, gốc Hán 正直 |
| Nét nghĩa | ngay thẳng và vô tư, chi tiết ở chữ 正直 và người chính trực |

Cương trực, ngay thẳng, thẳng thắn: đứng gần chính trực đến đâu
Từ điển Hoàng Phê giảng chính trực là “ngay thẳng, vô tư” và ghi cương trực, thẳng thắn là đồng nghĩa. Mỗi từ vẫn có chỗ đứng riêng:
| Từ | Nét nhấn | Hay nói về ai |
|---|---|---|
| cương trực | dám giữ và dám nói lẽ phải, kể cả trước người quyền thế | quan lại, người can gián |
| ngay thẳng | không gian dối, không thiên vị; giọng thường ngày | bất kì ai, cả học sinh |
| thẳng thắn | nói thẳng, không quanh co | cách nói năng, góp ý |
| trung thực | không gian dối; thiếu nét “không thiên vị” | người, cả thông tin |
Liêm chính, công minh chỉ gần nghĩa: liêm chính nói về sự trong sạch khi có chức quyền, công minh là xét xử công bằng, sáng suốt. Chỗ khác giữa cương trực và cố chấp có ở bài cương trực khác cố chấp ra sao; nhóm từ quanh trung thực nằm ở bài trung thực và các từ cùng nghĩa.
Chính trực trái nghĩa với từ gì, tách theo hai nét nghĩa
- Trái với nét ngay thẳng: gian tà (dùng thủ đoạn gian dối để làm việc bất chính), gian xảo (gian có mưu mẹo).
- Trái với nét vô tư: thiên vị, tư vị, tức là nghiêng về phía người thân, phía có lợi cho mình.
- Theo ngữ cảnh: xu nịnh (nịnh người trên để cầu lợi), ba phải (ai nói cũng cho là đúng, không dám giữ ý mình).
Gian dối, dối trá là cặp đối của trung thực và thật thà nhiều hơn; xem thật thà và những từ trái ngược.
Thay chính trực trong câu nhận xét, bài văn
- “Ông là vị quan chính trực” → “vị quan cương trực”: được, nhấn sự dám nói.
- “Bạn Hà sống chính trực” → “sống ngay thẳng”: được, lại hợp giọng học trò hơn.
- “Trọng tài xử chính trực” nghe lạ; nên dùng “xử công minh” hoặc “xử vô tư”.
- “Anh ấy góp ý chính trực” không dùng được; đổi thành “góp ý thẳng thắn”.
Đặt câu với chính trực, cương trực, thiên vị
- Tô Hiến Thành là tấm gương chính trực trong bài Một người chính trực lớp 4.
- Thầy hiệu trưởng cương trực, không nhận phong bì của ai.
- Chú Ba ăn ở ngay thẳng nên cả xóm tin.
- Lớp trưởng chấm thi đua thiên vị bạn thân, cả lớp phản đối.
- Kẻ gian tà nào rồi cũng lộ mặt.
- Gã quan xu nịnh chỉ lo vừa lòng cấp trên.
Câu hỏi về chính trực khi làm bài tập
Chính trực đồng nghĩa với từ nào?
Cương trực, ngay thẳng, thẳng thắn; rộng hơn là trung thực.
Từ trái nghĩa với từ chính trực là gì?
Gian tà, gian xảo; nếu đề nói về sự công bằng thì ghi thiên vị.
Chính trực và trung thực khác nhau thế nào?
Trung thực là không dối. Chính trực rộng hơn: không dối và cũng không nghiêng về ai.