Cương trực là cứng cỏi và ngay thẳng: dám giữ, dám nói ra điều mình cho là lẽ phải, kể cả khi người nghe có quyền thế hay khi nói ra thì mình chịu thiệt. Người cương trực không uốn mình theo ý kẻ mạnh. Tính cương trực vì thế thường được nhắc khi khen một vị quan thanh liêm, một người thầy nghiêm, hay một đồng nghiệp không chịu ký vào báo cáo sai.
| Nghĩa ngắn | Cứng cỏi, ngay thẳng; dám giữ và dám nói lẽ phải trong mọi hoàn cảnh |
| Gốc từ | Hán Việt 剛直: cương (cứng, vững) + trực (thẳng) |
| Loại từ | Tính từ; “tính cương trực”, “sự cương trực” là cách dùng như danh từ |
| Sắc thái | Khen, hơi trang trọng; hay gặp trong văn viết, sử sách, lời nhận xét về nhân cách |

Cương trực: chữ cứng đặt cạnh chữ thẳng
Chữ cương (剛) có bộ đao, nghĩa gốc là cứng, bền, khó bẻ. Trong các từ điển Hán Việt, chữ này còn được giảng là cứng cỏi, mạnh mẽ về tính tình, và có cả nét nghĩa ngay thẳng không thiên vị. Cùng họ có cương quyết, cương nghị, kiên cương, và thành ngữ quen thuộc “trong nhu có cương”.
Chữ trực (直) là thẳng, cái thẳng của cây thước, của đường kẻ. Từ nghĩa hình ảnh ấy mà có nghĩa tính cách: chính trực, bộc trực, trực tính, trung trực.
Ghép lại, 剛直 tả một cái thẳng không gãy. Thẳng thì nhiều người thẳng, nhưng gặp sức ép mà vẫn thẳng mới cần thêm chữ cương. Có một từ cùng chữ cương mà nghĩa ngược hẳn, đáng nhớ để khỏi dùng lẫn: cương phức (剛愎), chỉ người cứng đầu, cố chấp, không nghe ai can. Cái cứng của người cương trực đứng về phía lẽ phải; cái cứng của người cương phức chỉ đứng về phía bản thân.
Dám nói điều phải, cả trước người có quyền
Mục từ cương trực trong từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học nêu ý chính: có tinh thần dám giữ và dám nói lên ý kiến mà mình cho là lẽ phải, trong bất cứ hoàn cảnh nào. Từ điển cho hai từ đồng nghĩa gần nhất là chính trực và thẳng thắn.
Điểm phân biệt nằm ở cụm “bất cứ hoàn cảnh nào”. Một người nói thẳng với bạn cùng bàn chưa chắc đã cương trực; phải xem người ấy có giữ được lời khi trước mặt là thầy hiệu trưởng, là sếp, là đám đông đang nghĩ khác. Vài cách dùng:
- Nhận xét về nhân vật lịch sử: “Ông nổi tiếng cương trực, thà từ quan chứ không chịu im lặng trước cái sai.”
- Lời giới thiệu ở cơ quan: “Anh Tùng tính cương trực, việc gì không đúng quy trình là anh từ chối thẳng.”
- Bài văn tả người: “Ông nội em sống cương trực, ai nhờ khai gian giấy tờ, ông lắc đầu ngay.”
Từ này ít khi dùng cho trẻ nhỏ hay cho chuyện vặt. Nói một em bé “cương trực vì không chịu ăn rau” nghe rất lạ, vì từ này gánh sức nặng của lẽ phải và cái giá phải trả.
Cương trực, chính trực, thẳng thắn, cố chấp
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cương trực | Ngay thẳng và cứng cỏi, chịu được sức ép | Một vị quan cương trực, dám can vua |
| Chính trực | Ngay thẳng, công tâm, không thiên vị | Người chính trực chọn người tài chứ không chọn người thân |
| Thẳng thắn | Nói rõ ý mình, không vòng vo | Góp ý thẳng thắn trong buổi họp |
| Bộc trực | Nghĩ gì nói nấy, đôi khi thiếu khéo | Tính bộc trực nên hay làm người khác phật lòng |
| Cố chấp (dễ nhầm) | Giữ ý mình dù sai, không chịu nghe | Biết mình nhầm mà vẫn cố chấp cãi |
| Xu nịnh, ba phải (trái nghĩa) | Uốn theo người có quyền, ai nói gì cũng gật | Kẻ xu nịnh khen mọi quyết định của cấp trên |
Ba từ đầu hay đi chung, nhưng mỗi từ soi một mặt. Có bài riêng về phẩm chất ngay thẳng không thiên vị và một bài về cách nói thẳng mà không phũ. Còn ranh giới giữa giữ lập trường với cứng đầu thì bài giải nghĩa chữ cố chấp 固執 bàn kĩ hơn. Phép thử đơn giản: người cương trực đổi ý khi được chứng minh là sai, người cố chấp thì không.
Chu Văn An và tờ sớ xin chém bảy người
Sử Việt hay lấy thầy Chu Văn An đời Trần làm hình mẫu của người cương trực. Dưới thời vua Trần Dụ Tông, triều chính rối ren, kẻ nịnh lộng hành. Ông dâng sớ xin chém bảy nịnh thần, sau này gọi là Thất trảm sớ. Vua không nghe. Ông treo mũ từ quan, về núi Phượng Hoàng ở Chí Linh dạy học và viết sách.
Bản sớ đã thất truyền, tên bảy người cũng không có trong chính sử. Nhưng chi tiết treo mũ ra về được nhắc mãi, vì nó cho thấy trọn hai mặt của chữ cương trực: dám nói điều phải với người có quyền cao nhất, và khi lời không được nghe thì không ở lại để gật đầu theo cái sai. Ai làm văn nghị luận về lòng dũng cảm hay về nhân cách người thầy đều có thể dùng dẫn chứng này.
Gần với học sinh tiểu học hơn có bài đọc chuyện Tô Hiến Thành chọn người kế vị; nhân vật ấy được khen là chính trực, nhưng cách ông từ chối người có thế lực cũng mang đủ chất cương trực.
Cương trực ở bàn họp, lớp học và trong nhà
Người cương trực là người như thế nào?
Là người có chính kiến về lẽ phải và giữ được chính kiến ấy khi bị ép. Họ không nói dối để lấy lòng, không ký vào điều mình biết là sai, và thường chấp nhận thiệt thòi hơn là xuôi theo.
Cương trực và chính trực khác nhau ra sao?
Chính trực nhấn vào sự ngay thẳng, công bằng, không thiên vị. Cương trực nhấn thêm vào cái cứng cỏi: dám đứng ra nói, dám đối mặt. Một người chính trực lặng lẽ chưa hẳn đã là người cương trực.
Tính cương trực có phải là cứng đầu không?
Không. Cứng đầu là giữ ý mình bất kể đúng sai. Cương trực là giữ lẽ phải; khi có bằng chứng mình sai, người cương trực sẵn lòng nhận và sửa.
Cương trực tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là upright hoặc forthright; muốn nhấn vào sự cứng cỏi trước sức ép thì thêm ý “principled” (có nguyên tắc). Không có một từ tiếng Anh nào khớp trọn cả hai chữ cương và trực.