Sẻ chia là cùng chia với người khác để cùng hưởng niềm vui hoặc cùng gánh nỗi khó: chia nhau miếng ăn, chia nhau công việc, chia nhau một nỗi buồn. Nghĩa của sẻ chia trùng với chia sẻ, chỉ đảo trật tự hai tiếng, nghe mềm và giàu cảm xúc hơn nên hay gặp trong thơ, lời hát, khẩu hiệu thiện nguyện.
| Nghĩa ngắn | Cùng chia với nhau để cùng hưởng hoặc cùng chịu |
| Loại từ | Động từ; “sự sẻ chia”, “lòng sẻ chia” là cách danh từ hóa |
| Cấu tạo | Sẻ (chia bớt ra một phần) + chia; đảo của chia sẻ |
| Đồng nghĩa | Chia sẻ, san sẻ, chia sớt, san sớt |

Chữ sẻ trong sẻ chia nghĩa là gì?
Trong Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê), sẻ là động từ, nghĩa là chia bớt ra, lấy ra một phần, thường để cùng hưởng. Ví dụ của từ điển rất đời: sẻ bát nước làm hai. Chữ chia thì ai cũng biết: tách ra thành nhiều phần.
Hai tiếng đứng cạnh nhau tạo thành một động từ chung nghĩa: cùng chia với nhau để cùng hưởng hoặc cùng chịu. Từ điển giảng mục chia sẻ theo đúng ý này, kèm các ví dụ chia sẻ một phần trách nhiệm, chia sẻ cho nhau niềm vui, nỗi buồn. Wiktionary tiếng Việt ghi sẻ chia là một động từ và dẫn thẳng về mục chia sẻ, tức là xem hai từ như một.
Vậy khác nhau ở đâu? Chủ yếu ở cảm giác khi đọc. Chia sẻ là từ trung tính, dùng được ở mọi chỗ, từ “chia sẻ bài viết” trên mạng đến “chia sẻ kinh nghiệm” trong cuộc họp. Sẻ chia thì gần như chỉ dùng cho tình cảm, cho cái tình giữa người với người. Không ai nói “sẻ chia đường link” cả.
- Cả xóm góp gạo, góp mì để sẻ chia với bà con vùng lũ.
- Mẹ không cần quà, mẹ chỉ mong các con biết sẻ chia với nhau.
- Một tin nhắn hỏi han đúng lúc cũng là một cách sẻ chia.
Viết chữ này, nhiều người còn phân vân giữa dấu hỏi và dấu ngã. Đáp án ngắn là “sẻ” dấu hỏi; giải thích kỹ có ở bài chia sẻ viết dấu hỏi hay dấu ngã.
Sẻ chia, san sẻ, đồng cảm: đặt cạnh nhau cho rõ
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sẻ chia | Thiên về tình cảm, giọng văn chương | Sẻ chia với người gặp hoạn nạn |
| Chia sẻ | Trung tính, dùng rộng (cả thông tin, kinh nghiệm) | Chia sẻ tài liệu ôn thi |
| San sẻ | Nhường bớt phần của mình cho người khác | San sẻ chỗ ngồi, san sẻ cơm áo |
| Đồng cảm | Hiểu và cùng cảm nhận, chưa chắc đã có hành động chia | Đồng cảm với nỗi buồn của bạn |
| Ích kỷ (trái nghĩa) | Chỉ nghĩ cho mình, giữ hết phần mình | Ích kỷ không cho ai mượn gì |
Đồng cảm và sẻ chia hay đi liền: hiểu được nỗi khổ của người ta rồi mới biết chia thế nào cho phải. Chữ đầu được giảng ở bài đồng cảm nghĩa là gì.
Ngoài sẻ chia và san sẻ, chia sẻ còn có chia sớt, san sớt cùng mấy hướng đối lập theo ngữ cảnh, xem ở đồng nghĩa, trái nghĩa với chia sẻ.
Sẻ chia trong câu thơ Việt Bắc
Học sinh lớp 12 gặp hình ảnh sẻ chia rất cụ thể trong bài Việt Bắc của Tố Hữu, đoạn nhớ về những năm kháng chiến thiếu thốn:
Thương nhau, chia củ sắn lùi
Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng
Cái hay là câu thơ không cần chữ “sẻ chia” đứng liền nhau. Một vế “chia củ sắn”, một vế “bát cơm sẻ nửa”, cái nghèo được chia đều, cái ấm cũng được chia đều. Củ sắn lùi tro, bát cơm, tấm chăn sui đều là của ít ỏi; chính vì ít nên việc chia ra mới đáng quý. Phần đọc hiểu cả bài có trong bài soạn Việt Bắc của Tố Hữu.
Lòng sẻ chia trong bài nghị luận xã hội
Đề “Suy nghĩ về lòng sẻ chia” hay “Sức mạnh của sự sẻ chia” là dạng đề quen. Có thể triển khai theo ba ý:
- Hiểu thế nào: sẻ chia là chia bớt phần mình, cả vật chất lẫn tinh thần, cho người cần hơn; không phải bố thí từ trên xuống.
- Vì sao cần: người nhận vơi bớt khó khăn; người cho thấy mình có ích; cộng đồng gắn với nhau hơn sau những đợt thiên tai.
- Biểu hiện ở tuổi học trò: cho bạn mượn vở khi bạn ốm, góp sách cũ cho trường vùng cao, lắng nghe khi bạn buồn.
Dẫn chứng gần gũi nhất thường là những đợt góp lương thực cho vùng lũ; một bài mẫu có sẵn là bài mẫu lớp 8 về tương thân tương ái khi thiên tai. Muốn mở rộng sang gốc tình cảm của sự sẻ chia, có thể đọc thêm bài giải nghĩa chữ tình yêu thương.
Hỏi nhanh đáp gọn về chữ sẻ chia
Sẻ chia và chia sẻ có khác nhau không?
Về nghĩa thì như nhau. Khác ở sắc thái: sẻ chia nghiêng về tình cảm, giọng văn chương; chia sẻ trung tính và dùng được cho cả thông tin, tài liệu.
Lòng sẻ chia là gì?
Là tấm lòng sẵn sàng chia bớt phần mình, từ của cải, thời gian đến sự quan tâm, cho người khác khi họ cần, mà không tính chuyện đền đáp.
Sẻ chia nghĩa là gì trong một câu?
Trong câu, sẻ chia thường đi với “với” hoặc “cùng”: sẻ chia với người nghèo, sẻ chia cùng gia đình. Nghĩa là chia phần mình, hoặc chịu bớt phần khó của người khác.
Sẻ chia tiếng Anh là gì?
Thường dịch là share (động từ) hoặc sharing; khi nói về nỗi buồn, nỗi khổ có thể dùng share someone’s burden.