San sẻ là chia bớt phần của mình cho người khác để cùng hưởng hoặc cùng gánh: một bát cơm, một manh áo, một nỗi buồn hay một kinh nghiệm. Đây là động từ, hay đi với tình cảm và vật chất. Khi nói “sự san sẻ”, người ta biến hành động ấy thành một nét tính cách đáng quý.
| Nghĩa ngắn | Chia bớt cho nhau để cùng hưởng, cùng chịu |
| Loại từ | Động từ; “sự san sẻ” là cách dùng như danh từ |
| Cấu tạo | Hai tiếng cùng âm đầu s, gần với chia sẻ, san sớt |
| Trái nghĩa | Giữ riêng, ki bo, ích kỉ, độc chiếm |

San sẻ nghĩa là gì trong một bữa cơm?
Thử hình dung bà mẹ múc nồi canh: bát nào cũng phải có chút tôm, dù ít. Cái động tác chia đều ấy là san sẻ theo nghĩa gốc nhất. Mục từ trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học giảng đây là chia bớt cho nhau để cùng hưởng, cùng chịu, và ghi chú là cách nói khái quát. Wiktionary tiếng Việt cũng định nghĩa gọn: chia bớt cho người khác.
Từ phần vật chất, nghĩa lan sang phần tinh thần. Người ta san sẻ:
- của cải: Mùa lũ, mấy nhà trên đồi san sẻ gạo cho bà con dưới xóm thấp.
- công việc, gánh nặng: Hai anh em san sẻ tiền thuốc cho bố.
- tình cảm: Có người ngồi nghe, nỗi buồn như được san sẻ bớt một nửa.
- kinh nghiệm: Anh thợ cả san sẻ mẹo đi dây điện cho cậu học việc.
Vì đi theo cảnh hiếm hoi, từ này thường mang sắc thái ấm, hơi trang trọng. Không ai nói “san sẻ” khi chia một cái bánh cho vui; người ta dùng khi phần chia ra là thứ mình cũng đang cần.
Chữ “san” và chữ “sẻ” ghép lại ra sao?
“San” có nghĩa gốc là gạt đất từ chỗ cao xuống chỗ trũng cho bằng, như san nền nhà; từ đó thêm nghĩa chuyển bớt từ chỗ nhiều sang chỗ ít: san gạo ra hai túi cho dễ xách. “Sẻ” ở đây không phải con chim sẻ. Nó là động từ chỉ việc lấy ra một phần để chia, như sẻ bát nước làm hai. Ghép lại, ta có hình ảnh rất rõ: đong bớt từ phần mình sang phần người khác cho hai bên gần bằng nhau.
Hai tiếng cùng mở đầu bằng âm s nên có từ điển xếp san sẻ vào nhóm từ láy. Từ điển còn ghi san sớt là cách nói địa phương của san sẻ, nghe mộc mạc hơn.
Cũng do âm s và dấu hỏi dễ đọc lệch, nhiều người gõ thành “san sẽ”, “xan xẻ”. Cách viết đúng có ở bài san sẻ viết dấu hỏi hay dấu ngã.
San sẻ, chia sẻ, sẻ chia: ba từ một nhà
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| San sẻ | Chia bớt phần của mình, thường là thứ ít ỏi, để người kia đỡ thiếu | San sẻ từng gói mì trong ngày bão |
| Chia sẻ | Nghĩa rộng nhất; trên mạng còn chỉ việc đăng lại, kể ra | Chia sẻ bài viết, chia sẻ cảm nghĩ |
| Sẻ chia | Đảo trật tự của chia sẻ, giọng văn chương, nghiêng về tình cảm | Lòng sẻ chia giữa những người xa quê |
| San sớt | Cách nói địa phương của san sẻ, sắc thái mộc mạc | Có bao nhiêu thì san sớt cho nhau |
Ranh giới giữa san sẻ và chia sẻ nằm ở chữ “bớt”. Bấm nút chia sẻ một tấm ảnh, mình chẳng mất gì. San sẻ thì phần của mình vơi đi thật. Về cặp đôi chữ chia sẻ và sẻ chia, có một bài riêng giải thích sẻ chia khác chia sẻ ở chỗ nào.
Trái nghĩa với san sẻ là thói giữ khư khư: ki bo, bủn xỉn, ích kỉ. Trong tiếng Anh, tùy văn cảnh, có thể dịch là share (chia nhau) hoặc share the burden (cùng gánh).
Khi chia sẻ mang nghĩa mới là kể, tâm sự hay đăng lại trên mạng, các từ thay được cho nó được thử từng câu trong những từ thay được cho chia sẻ.
Viết đoạn văn về lòng biết san sẻ
Đề nghị luận “sống biết chia sẻ” hay “lòng san sẻ trong khó khăn” khá quen ở THCS. Vài ý có thể triển khai:
- Giải thích: san sẻ là bớt phần mình cho người đang thiếu, cả vật chất lẫn tinh thần.
- Dẫn chứng gần: những chuyến xe gạo về vùng lũ, quán cơm giá vài nghìn đồng, nhóm bạn góp tiền mua sách cho bạn nghèo.
- Ý nghĩa: người nhận vượt qua lúc khó; người cho thấy mình giàu lên theo một kiểu khác.
- Mở rộng: san sẻ cần tế nhị, đừng biến việc giúp thành dịp khoe.
Ông bà ta gói tinh thần này trong một câu quen thuộc, có bài giải riêng về chiếc lá lành bọc lấy lá rách. Câu ví dụ đắt nhất để mang vào bài văn có lẽ là câu đơn giản: Nhà chỉ còn hai củ khoai, mẹ vẫn san sẻ một củ cho bà cụ hàng xóm.
San sẻ ở bữa cơm, ở lớp học và trên mạng
Sự san sẻ là gì?
Là hành động hoặc thói quen biết chia bớt phần mình cho người khác. Thêm chữ “sự”, ta nói về phẩm chất chứ không còn là một việc làm cụ thể: “Sự san sẻ của hàng xóm giúp gia đình tôi qua mùa lũ.”
San sẻ có giống chia sẻ không?
Gần nghĩa, nhiều khi thay được cho nhau. Chia sẻ rộng hơn, dùng được cho thông tin, bài đăng; san sẻ nhấn vào chuyện bớt phần của mình, nên ít khi dùng cho việc đăng lại một bức ảnh.
San sẻ tiếng Anh là gì?
Thường dịch là share. Khi muốn nói rõ việc cùng gánh khó khăn, có thể dùng share the burden hoặc help each other out.