Từ đồng nghĩa với cắt phải tìm theo từng nghĩa. Cắt bằng dao kéo thì có xén, tỉa, thái, hớt (tóc); cắt điện, cắt lời là ngắt, cúp; cắt khoản chi là bớt, cắt giảm; cắt người trực là phân, cử; cắt thuốc là bốc. Trái nghĩa cũng đổi theo nghĩa: cắt dây đối lập với nối, cắt giảm đối lập với thêm, tăng.
| Đồng nghĩa | (dao kéo) xén, tỉa, thái, hớt; (làm đứt quãng) ngắt, cúp; (bớt) cắt giảm, bớt; (phân việc) phân, cử; (thuốc) bốc |
| Trái nghĩa | nối (cắt dây, cắt mạch); thêm, tăng (cắt giảm) |
| Loại từ | động từ; cắt danh từ là tên một loài chim (đồng âm) |
| Nghĩa gốc | làm cho đứt bằng vật sắc |

Xén, tỉa, thái: những kiểu cắt bằng dao kéo
| Từ | Khác cắt ở đâu | Dùng khi |
|---|---|---|
| xén | cắt cho đứt gọn, cho bằng nhau | xén mép vải, xén hàng rào |
| tỉa | cắt bớt từng chút cho gọn, cho đẹp | tỉa cành, tỉa lông mày |
| thái (miền Nam: xắt) | cắt thành miếng, lát | thái thịt, thái rau |
| hớt, húi, cúp | chỉ dùng cho tóc | hớt tóc, húi cua; cúp là phương ngữ |
| chặt (gần nghĩa) | đứt bằng nhát mạnh, bổ từ trên xuống | chặt củi, chặt xương |
Cưa, bổ, băm cũng làm vật đứt ra nhưng mỗi từ gắn một dụng cụ hay một động tác riêng, nên chỉ là từ cùng trường nghĩa.
Cắt điện, cắt phiên, cắt thuốc: nghĩa khác, từ thay khác
- Làm đứt quãng: cắt điện → ngắt điện, cúp điện (khẩu ngữ); cắt ngang lời → ngắt lời; cắt đường tiếp tế → chặn.
- Bớt đi: cắt khoản chi → cắt giảm, bớt; cắt lương → cúp lương (khẩu ngữ).
- Tách ra: cắt một xã nhập sang huyện bên → tách.
- Phân việc theo phiên: cắt người canh gác → phân, cử, phân công.
- Đông y: cắt mấy thang thuốc → bốc thuốc.
Nối, thêm, tăng: cắt đối lập với gì tùy nghĩa
Từ trái nghĩa với cắt chỉ rõ ở hai nghĩa. Cắt dây, cắt mạch điện thì ngược lại là nối (nối dây, nối mạch). Cắt giảm thì ngược lại là thêm, tăng, bổ sung. Cắt điện – cấp điện, cắt nước – cấp nước là cặp đối theo ngữ cảnh. Ở nghĩa phân phiên hay bốc thuốc, cắt không có từ trái nghĩa.
Nhanh như cắt: chữ cắt này là tên con chim
Trong “nhanh như cắt”, cắt là danh từ chỉ loài chim ăn thịt nhỏ hơn diều hâu, bay rất nhanh. Nó trùng âm với động từ cắt, nên là một cặp từ đồng âm khác từ loại; còn cắt cỏ, cắt điện, cắt phiên là các nghĩa của một từ đa nghĩa. Khi viết về kỉ luật cán bộ, dùng cách chức, xem cắt chức hay cách chức.
Thay cắt trong câu: chỗ đổi được, chỗ vấp
- “Mẹ cắt hành để nấu canh” → “thái hành”: được, còn rõ hơn.
- “Khu phố bị cắt điện từ sáng” → “bị cúp điện”: được, giọng nói thường.
- “Cô cắt hai bạn trực nhật” → “phân hai bạn trực nhật”: được.
- “Bố cắt tóc cho em” → “tỉa tóc”: chỉ đúng khi cắt bớt một chút; “thái tóc”: sai.
- “Cắt bánh sinh nhật” → “chặt bánh”: sai, chặt cần nhát mạnh.
Đặt câu với xén, ngắt, cắt giảm
- Chú bảo vệ xén lại hàng rào dâm bụt trước cổng trường.
- Bạn Hoa đang nói thì bị ngắt lời giữa chừng.
- Công ty cắt giảm chi phí in ấn, chuyển sang tài liệu số.
- Ông nội tỉa bớt mấy cành bưởi sâu.
- Thợ điện nối lại sợi dây bị chuột cắn đứt.
- Bà nhờ ông lang cắt cho ba thang thuốc.
Câu hỏi quanh từ cắt
Từ đồng nghĩa với từ cắt là gì?
Xén, tỉa, thái, hớt (nghĩa dao kéo); ngắt, cúp (cắt điện); bớt, cắt giảm (cắt chi tiêu).
Cắt và thái khác nhau thế nào?
Thái là cắt thành miếng, lát, gần như chỉ dùng cho đồ ăn.
Trái nghĩa với cắt là từ nào?
Nối (cắt dây), thêm, tăng (cắt giảm). Cách kiểm một cặp trái nghĩa có ở bài nhận diện từ trái nghĩa.