Ngây thơ là còn nhỏ dại, trong sáng, chưa hiểu biết và chưa bị sự đời làm cho tính toán; ở nghĩa thứ hai, đó là ít hiểu biết về đời vì còn non trẻ, thiếu kinh nghiệm. Vì vậy câu hỏi “ngây thơ nghĩa là gì” có hai cách đáp, tùy từ ấy đang khen một đứa trẻ hay đang nhắc khéo một người lớn quá dễ tin.
| Nghĩa ngắn | (1) Nhỏ dại, trong sáng, chưa vướng sự đời; (2) ít hiểu biết về đời do còn non trẻ |
| Cấu tạo | Từ thuần Việt: ngây (đờ ra, không biết làm gì) + thơ (nhỏ tuổi, bé dại) |
| Loại từ | Tính từ; đảo lại thành thơ ngây vẫn cùng nghĩa |
| Sắc thái | Nói về trẻ con thường là khen; nói về người lớn thường hơi chê |

Ngây thơ ghép từ hai chữ nào?
Cả hai tiếng trong từ này đều là chữ Việt, không phải chữ Hán. Tiếng sau, thơ, không dính gì đến thơ ca. Nó là tính từ chỉ tuổi nhỏ, bé dại, cùng nghĩa với chữ thơ trong trẻ thơ, tuổi thơ, con thơ, thuở còn thơ. Từ điển Hồ Ngọc Đức (bản đưa lên Wiktionary) ghi rõ nét nghĩa này.
Tiếng trước, ngây, đứng một mình nghĩa là đờ người ra, không nói năng hay cử động được. Người ta “đứng ngây ra” khi bị bất ngờ. Nguyễn Du dùng đúng chữ này khi tả Hồ Tôn Hiến nghe Kiều đàn:
Nghe càng đắm, ngắm càng say,
Lạ cho mặt sắt cũng ngây vì tình!
Gộp hai chữ lại, ta có hình ảnh một đứa nhỏ nhìn đời bằng đôi mắt mở to, chưa kịp hiểu, cũng chưa kịp nghĩ xấu về ai. Cái “ngây” ở đây không phải là ngốc, mà là chưa có sẵn mánh khóe để đối phó.
Chữ thơ ấy còn có mặt trong tuổi thơ, thơ ấu, ấu thơ; khi nào dùng từ nào được so sánh trong đồng nghĩa, trái nghĩa với tuổi thơ.
Hai cách dùng: khen trẻ, nhắc người lớn
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học (bản trên Soha Tra Từ) tách ngây thơ thành hai nét nghĩa, và trong đời thường hai nét này mang hai giọng rất khác nhau.
- Nhỏ dại và trong sáng. Ví dụ: Con bé hỏi mẹ vì sao ông trăng cứ đi theo xe, đôi mắt ngây thơ chờ câu trả lời. Ở nghĩa này, từ gần như luôn mang ý quý mến.
- Ít hiểu biết về đời, do non trẻ, ít trải nghiệm. Ví dụ: Anh ấy ngây thơ tin rằng chuyển khoản trước cho người lạ trên mạng là sẽ nhận được hàng. Đến đây, từ đã thành lời nhắc, có khi là lời trách.
Ranh giới nằm ở người được nói tới. Một bé lớp một hỏi “Bố ơi, sao người lớn không được ngủ trưa ở lớp?” là ngây thơ đáng yêu. Một người hai mươi lăm tuổi đưa mật khẩu ngân hàng cho kẻ tự xưng nhân viên tổng đài thì cũng gọi là ngây thơ, nhưng chẳng ai thấy đáng yêu nữa.
Trên mạng còn có cụm ngây thơ vô số tội, nói vui về người trông hiền lành vô hại mà gây ra đủ thứ chuyện, hoặc giả vờ không biết gì để khỏi bị trách. Đây là lối nói đùa trong khẩu ngữ, không nên đưa vào bài văn nghiêm túc.
Đứng cạnh ngây thơ: hồn nhiên, ngây ngô, ấu trĩ
| Từ | Gần hay xa nghĩa | Sắc thái |
|---|---|---|
| Thơ ngây | Đồng nghĩa hoàn toàn | Nghe mềm hơn, hay gặp trong lời bài hát, thơ |
| Hồn nhiên, trong trắng | Gần nghĩa 1 | Khen; hồn nhiên nhấn vào sự tự nhiên, không giả |
| Cả tin, nhẹ dạ | Gần nghĩa 2 | Chê nhẹ; tập trung vào việc dễ bị lừa |
| Ngây ngô, ngô nghê | Gần nhưng nặng hơn | Kém tinh khôn tới mức khờ dại; nói về bài viết hay vẻ mặt cũng được |
| Ấu trĩ | Dễ lẫn | Suy nghĩ non nớt, thiếu chín chắn; mang ý phê phán rõ |
| Từng trải, sành đời, già dặn | Trái nghĩa | Đã va chạm nhiều, hiểu lẽ đời |
Cặp hay bị dùng lẫn nhất là ngây thơ và ngây ngô. Từ điển giảng ngây ngô là kém tinh khôn hoặc kém hiểu biết đến mức như khờ dại, và đưa ví dụ “văn viết rất ngây ngô”. Đem câu đó đổi thành “văn viết rất ngây thơ” thì lời chê thành lời khen nhẹ: văn trong trẻo, chưa làm dáng. Còn chữ ấu trĩ đi xa hơn một bước, chỉ cách nghĩ non nớt ở người đáng lẽ phải chín chắn; xem bài suy nghĩ ấu trĩ biểu hiện ra sao. Nếu muốn nói ai đó hơi khờ một cách đáng yêu, tiếng lóng có cả một nhóm từ riêng như tồ, ngố, vô tri.
Ngây thơ cũng hay bị nhầm với vô tư. Người vô tư là người không mang lo nghĩ; họ có thể rất hiểu chuyện mà vẫn sống nhẹ nhõm. Người ngây thơ thì chưa hiểu chuyện. Sự khác nhau ấy được giải ở bài sống vô tư nghĩa là gì. Một mẹo nhỏ khi viết văn: tả trẻ em thì dùng “ngây thơ” hay “hồn nhiên” đều được, nhưng tả một người trưởng thành mà muốn khen, nên chọn “trong sáng” hoặc “chân thành”, vì “ngây thơ” đặt vào người lớn rất dễ bị nghe thành lời chê.
Cần một từ thay cho ngây thơ, hay muốn biết đầu bên kia là từng trải hay già dặn, có bảng chia theo hai nghĩa ở đồng nghĩa, trái nghĩa với ngây thơ.
Đôi mắt trẻ con và lời nhắc cho người lớn
Người ngây thơ là người như thế nào?
Là người tin lời người khác một cách dễ dàng, ít nghĩ đến chuyện bị lợi dụng, nói gì cũng thật lòng. Ở trẻ em, đó là nét tự nhiên của tuổi nhỏ. Ở người lớn, đó thường là dấu hiệu còn ít va chạm, cần thêm trải nghiệm để biết tự bảo vệ mình.
Ngây thơ là tốt hay xấu?
Không tốt hẳn, cũng không xấu hẳn. Sự trong sáng, không ác ý là điều đáng giữ; còn sự thiếu hiểu biết khiến mình dễ bị lừa thì cần bớt đi. Nhiều người lớn vẫn giữ được “đôi mắt ngây thơ” khi nhìn cái đẹp mà không ngây thơ khi đứng trước một tin nhắn đòi chuyển tiền.
Ngây thơ vô số tội là gì?
Là câu nói đùa chỉ người trông có vẻ hiền lành, không biết gì, nhưng lại gây ra chuyện, hoặc giả vờ ngây thơ để thoát lỗi. Câu này dùng khi trêu nhau, không phải lời phê phán nặng.
Ngây thơ tiếng Anh là gì?
Nghĩa trong sáng của trẻ nhỏ thường dịch là innocent; nghĩa thiếu hiểu biết, dễ tin dịch là naive. Câu “Đừng ngây thơ thế” sang tiếng Anh là Don’t be so naive, chứ không dùng innocent.
Một đôi mắt trẻ thơ có thể trong veo, trong sáng hay trong trẻo; chọn chữ nào cho đúng vật được tả thì xem những từ cùng nghĩa với trong trẻo.