Từ đồng nghĩa với ấn tượng tách theo hai cách dùng. Là danh từ (để lại ấn tượng), gần nhất là cảm tưởng, cảm nhận. Là tính từ khẩu ngữ (rất ấn tượng), thay được bằng nổi bật, đặc sắc, đáng nhớ. Từ trái nghĩa với ấn tượng chỉ có ở cách dùng tính từ: mờ nhạt, tầm thường.
| Đồng nghĩa | danh từ: cảm tưởng, cảm nhận; tính từ: nổi bật, đặc sắc, đáng nhớ |
| Trái nghĩa | tính từ: mờ nhạt, tầm thường; danh từ: không có cặp trực tiếp |
| Loại từ | danh từ gốc Hán (印象); dùng như tính từ trong khẩu ngữ |
| Nghĩa | điều còn đọng lại trong đầu kèm cảm xúc sau khi tiếp xúc với sự vật; xem ấn tượng dùng như tính từ có đúng không |

Hai nhóm đồng nghĩa ứng với danh từ và tính từ ấn tượng
Thử từ cần thay vào “để lại … tốt” và “màn trình diễn rất …”; lọt vào câu nào thì đồng nghĩa ở cách dùng đó.
| Từ | Ứng với | Chỗ giống, chỗ khác |
|---|---|---|
| cảm tưởng | danh từ | thiên về ý nghĩ hơn cảm xúc (phát biểu cảm tưởng) |
| cảm nhận | danh từ | điều thấy được qua giác quan, tình cảm; hay gặp trong bài văn |
| dấu ấn (gần nghĩa) | danh từ | vết để lại trên sự vật, thời đại, không nằm trong người xem |
| nổi bật | tính từ | dễ nhận ra giữa nhiều cái khác, chưa chắc gây xúc động |
| đặc sắc | tính từ | có nét riêng hơn hẳn mức thường, khen rõ |
| đáng nhớ | tính từ | sát nhất với “rất ấn tượng” khi nói về một sự kiện |
Cảm xúc không đồng nghĩa: ấn tượng ở lại trong trí nhớ, còn các loại cảm xúc cơ bản có thể qua ngay.
Nổi bật đứng gần ấn tượng nhưng thiên về chỗ dễ thấy, hơn hẳn; bộ từ riêng của nó gồm nổi trội, vượt trội ở đồng nghĩa, trái nghĩa với nổi bật.
Khi điều cần tả là sức kéo người ta lại gần chứ không phải dấu vết để lại, lôi cuốn hay cuốn hút có ở các từ thay cho thu hút.
Mờ nhạt, tầm thường: phía ngược của “rất ấn tượng”
- mờ nhạt: không rõ nét, không có gì nổi trội (“một gương mặt mờ nhạt”). Đây là trái nghĩa sát nhất của tính từ ấn tượng.
- tầm thường: rất thường, không có gì đặc biệt, kèm ý chê. Mạnh hơn mờ nhạt.
- bình thường: trái nghĩa theo ngữ cảnh, nhẹ, không chê (“bài thi bình thường, không ấn tượng lắm”). Giới trẻ còn có chữ lóng mid nghĩa là tầm thường cho đúng ý này.
Với danh từ, ý ngược nằm ở tính từ đi kèm chứ không ở một từ khác: ấn tượng tốt và ấn tượng xấu, ấn tượng sâu đậm và ấn tượng thoáng qua.
Khi nào đổi ấn tượng thành cảm tưởng, nổi bật?
- “Chuyến đi để lại nhiều ấn tượng” → “nhiều cảm tưởng”: được nhưng nhạt hơn.
- “Thiết kế này rất ấn tượng” → “rất nổi bật”: được, nếu muốn nói nó dễ thấy giữa các mẫu khác.
- “Ấn tượng đầu tiên của tôi về Hà Nội là tiếng rao đêm” → không đổi thành “dấu ấn đầu tiên”.
- “Mời đại biểu phát biểu ấn tượng” → sai cách nói; phải là “phát biểu cảm tưởng”.
Đặt câu với ấn tượng theo từng cách dùng
- Ngôi trường mới để lại ấn tượng tốt với phụ huynh. (danh từ)
- Màn múa lân của lớp 7A thật ấn tượng. (tính từ)
- Sau buổi tham quan, cả lớp viết cảm tưởng vào sổ.
- Tiết mục đặc sắc nhất đêm hội là hát xoan.
- Chiếc áo đỏ nổi bật giữa đám đông mặc đồng phục xanh.
- Vai diễn quá mờ nhạt nên khán giả ra về chẳng nhớ tên nhân vật.
Đồng nghĩa với từ ấn tượng: những câu hay được hỏi
Đồng nghĩa với ấn tượng là gì?
Danh từ: cảm tưởng, cảm nhận. Tính từ: nổi bật, đặc sắc, đáng nhớ.
Nói “rất ấn tượng” có đúng không?
Đúng; từ điển đã ghi nghĩa tính từ. Văn trang trọng nên chọn từ cụ thể hơn như đặc sắc, nổi bật.
Ấn tượng trái nghĩa với từ nào?
Mờ nhạt, tầm thường (nghĩa tính từ). Danh từ ấn tượng không có từ trái nghĩa.
Ấn tượng và dấu ấn khác nhau thế nào?
Ấn tượng đọng lại trong người xem; dấu ấn in trên tác phẩm, thời đại. Hai từ chỉ đồng nghĩa không hoàn toàn.