Từ đồng nghĩa với nổi bật sát nhất là nổi trội; mạnh hơn một bậc là vượt trội; nói màu sắc, kiểu dáng thì có bắt mắt; nói thành tích thì có xuất sắc. Trái nghĩa với nổi bật là mờ nhạt, lu mờ; muốn chê thì dùng tầm thường.
| Đồng nghĩa | nổi trội, vượt trội (mạnh hơn), xuất sắc (thành tích), bắt mắt (hình thức, khẩu ngữ), đáng chú ý (sự việc) |
| Trái nghĩa | mờ nhạt, lu mờ, tầm thường (chê); bình thường (theo ngữ cảnh) |
| Chính tả | chữ “bật” tận cùng bằng t, mẹo nhớ có ở bài nổi bật hay nổi bậc |

Nổi bật vì dễ thấy hay vì giỏi hơn: hai bộ từ thay
Chiếc áo đỏ giữa đám áo xanh nổi bật vì mắt nhìn thấy ngay; điểm 10 giữa bảng điểm 7 nổi bật vì hơn hẳn. Hai kiểu nền ấy cần hai bộ từ khác nhau.
| Từ | Nổi bật về | Sắc thái, mức độ |
|---|---|---|
| bắt mắt | màu sắc, kiểu dáng | khẩu ngữ, khen hình thức thu hút ngay từ đầu |
| nổi trội | thành tích, phẩm chất | ngang nổi bật; cả hai từ điển ghi là đồng nghĩa |
| vượt trội | chất lượng, chỉ số | mạnh hơn: trội hẳn lên trên mức thường |
| xuất sắc | người, kết quả | khen giỏi sau khi đã so, đã đánh giá |
| đáng chú ý | sự việc, tin tức | trung tính: vấn đề đáng chú ý trong tuần |
Ấn tượng (nghĩa tính từ) cũng đứng gần, nhưng nghiêng về cảm xúc của người xem; phần so sánh có trong bài từ thay cho ấn tượng theo hai cách dùng. Xuất sắc là lời đánh giá chất lượng, xem nghĩa chữ xuất sắc 出色.
Khi cái nổi bật còn là cái hay riêng, người viết thường chọn đặc sắc; chỗ khác nhau được nói ở từ thay cho đặc sắc khi khen.
Một thứ nổi bật thường cũng kéo ánh nhìn về phía nó; nhóm từ cho nghĩa kéo sự chú ý ấy được so ở đồng nghĩa, trái nghĩa với thu hút.
Mờ nhạt, lu mờ, tầm thường: chìm giữa đám đông đến mức nào
- mờ nhạt: không rõ nét, không có gì nổi trội: một vai diễn mờ nhạt. Đây là trái nghĩa sát nhất.
- lu mờ: trước nổi bật, sau kém đi; hay đi với “bị”: vai trò bị lu mờ. Từ này nói một sự thay đổi, mờ nhạt thì không.
- tầm thường: hết sức thường, không có gì đặc sắc, kèm ý chê.
- bình thường: đối theo ngữ cảnh, không chê: kết quả bình thường.
Dễ lẫn với nổi bật là nổi tiếng, vốn nói chuyện được nhiều người biết; lừng danh, trứ danh và vô danh được xếp ở đồng nghĩa, trái nghĩa với nổi tiếng.
Làm nổi bật trong bài văn: đổi sang tô đậm, làm rõ được không
Bài phân tích hay dùng cụm “làm nổi bật”. Thử đổi:
- “Chi tiết chiếc lược ngà làm nổi bật tình cha con” → “tô đậm tình cha con”: được, giọng văn hơn.
- “Phép so sánh làm nổi bật vẻ đẹp dòng sông” → “làm rõ vẻ đẹp dòng sông”: được nhưng nhạt hơn.
- “Lan có thành tích nổi bật” → “thành tích nổi trội”: được, nghĩa giữ nguyên.
- “Lan có thành tích nổi bật” → “thành tích bắt mắt”: gượng; bắt mắt chỉ khen bề ngoài.
- “Chiếc áo đỏ nổi bật giữa sân trường” → “chiếc áo đỏ xuất sắc”: sai, xuất sắc không tả màu.
Làm nổi bật thường đứng thay cho một động từ khác trong câu phân tích; cả nhóm từ ấy được so trong đồng nghĩa, trái nghĩa với nhấn mạnh.
Câu mẫu có nổi bật, nổi trội, mờ nhạt
- Tấm biển màu cam nổi bật trên bức tường xám.
- Trong đội bóng, Nam nổi trội nhờ tốc độ.
- Mẫu xe mới có quãng đường đi được vượt trội so với mẫu cũ.
- Gian hàng lớp 8B trang trí bắt mắt nhất hội chợ.
- Cuối năm, Hà được khen là học sinh xuất sắc của trường.
- Đứng cạnh người anh tài giỏi, cậu em thấy mình mờ nhạt.
Hỏi gọn về đồng nghĩa với nổi bật
Đồng nghĩa với nổi bật là từ gì?
Nổi trội là sát nhất; vượt trội mạnh hơn; bắt mắt cho hình thức; xuất sắc cho thành tích.
Từ đồng nghĩa với nổi bật để viết văn là từ nào?
Cụm “làm nổi bật” đổi được thành tô đậm, khắc họa rõ, làm rõ, tùy mức nhấn bạn cần.
Trái nghĩa với nổi bật là gì?
Mờ nhạt; nếu trước đó từng nổi bật thì là lu mờ; muốn chê thì là tầm thường.
Nổi bật với nổi trội có khác nhau không?
Gần như ngang nhau. Nổi trội nghiêng về chỗ hơn hẳn người khác, nên ít dùng cho màu sắc: “màu áo nổi trội” nghe lạ.