Tự lập là tự xây dựng, lo liệu cuộc sống của mình bằng sức mình, không ỷ lại hay nhờ vả người khác. Hỏi tự lập nghĩa là gì với một học sinh thì câu trả lời rất cụ thể: tự dậy đúng giờ, tự soạn cặp, tự làm bài, tự nhận phần việc nhà. Tự lập khác tự chủ ở chỗ nó nói về sức mình, còn tự chủ nói về quyền quyết định.
| Nghĩa ngắn | Tự lo cuộc sống của mình, không ỷ lại vào người khác |
| Gốc từ | Hán Việt 自立: tự (mình) + lập (đứng, dựng nên) |
| Loại từ | Động từ; hay đi trong cụm “tính tự lập”, “sống tự lập” |
| Trái nghĩa | ỷ lại, dựa dẫm, phụ thuộc |
| Tiếng Anh | self-reliant, independent |

Từ điển nói gì về chữ tự lập
Wiktionary tiếng Việt ghi tự lập là động từ, nghĩa là tự xây dựng lấy cuộc sống cho mình, không ỷ lại, nhờ vả người khác, kèm ví dụ mồ côi từ nhỏ, phải sống tự lập. Từ điển Hán Việt của Nguyễn Quốc Hùng giảng gọn hơn: mình gây dựng cho chính mình, không nhờ ai.
Hai định nghĩa cùng nhấn vào một động từ: xây dựng, gây dựng. Tự lập không dừng ở chuyện “không xin ai”. Một người không nhờ ai mà cũng chẳng làm gì thì chưa phải tự lập. Phải có phần tự tay dựng nên: bữa sáng tự nấu, kế hoạch ôn thi tự lập ra, khoản tiền tiêu vặt tự chia cho đủ tháng.
Ví dụ: Lên cấp ba ở kí túc xá, Minh học được tính tự lập: tự giặt đồ, tự đi chợ và tự gọi về nhà khi cần.
Chữ 立 trong tự lập: đứng được trên chân mình
Chữ tự (自) là mình. Chữ lập (立) nghĩa gốc là đứng thẳng, rồi mở sang nghĩa dựng nên, gây dựng, như trong thành lập, lập nghiệp, lập thân. Tự lập vì thế có một hình ảnh rất dễ nhớ: tự mình đứng dậy, không cần ai đỡ.
Cùng gốc chữ lập còn có độc lập. Từ điển ghi độc là một, lập là đứng; độc lập là đứng một mình, không phụ thuộc vào ai. Hai từ gần nhau nhưng tự lập nghiêng về hành động hằng ngày của một người, còn độc lập rộng hơn, dùng được cho cả một quốc gia.
Ông bà ta nói chuyện tự lập bằng hình ảnh đời thường hơn, như câu Nước lã mà vã nên hồ, tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan: chẳng có vốn liếng gì mà gây dựng được cơ nghiệp mới thật đáng khen. Muốn đọc thêm những câu như thế, xem tuyển ca dao, tục ngữ khuyên sống tự lực.
Tự lập, tự chủ, tự lực, độc lập đặt cạnh nhau
| Từ | Nghĩa chính | Trả lời câu hỏi | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Tự lập | Tự xây dựng cuộc sống, không ỷ lại | Ai lo cho cuộc sống của mình? | Sinh viên năm nhất đi làm thêm, tự trả tiền trọ |
| Tự chủ | Tự điều hành việc của mình, không bị chi phối; làm chủ cảm xúc, hành động | Ai quyết định, ai giữ bình tĩnh? | Giận quá nên mất tự chủ |
| Tự lực | Làm việc gì bằng sức của bản thân, không nhờ cậy ai | Việc này ai làm? | Tự lực giải xong bài hình khó |
| Độc lập | Tự tồn tại, hoạt động, không phụ thuộc; nước có chủ quyền | Có phụ thuộc vào ai không? | Suy nghĩ độc lập; nền độc lập dân tộc |
Một người có thể tự lực làm xong một việc mà chưa tự lập: tự giải bài hôm nay nhưng sáng mai vẫn chờ mẹ gọi dậy. Ngược lại, tự lập rồi chưa chắc đã tự chủ: tự kiếm tiền tiêu nhưng tiêu theo cơn hứng. Ba chữ này nên đi cùng nhau.
Phía đối lập, ngôn ngữ mạng có chữ mama boy, kiểu người lớn rồi vẫn dựa hết vào mẹ, một hình ảnh trái ngược với tự lập. Còn tự lập thường là dấu mốc đầu tiên khi người ta nói về chuyện lớn lên và trưởng thành.
Sống tự lập: viết bài nghị luận thế nào cho có ý?
Đề thường gặp: “Suy nghĩ về tính tự lập của học sinh”, “Học sinh nên tự làm việc nhà”, “Bàn về lối sống dựa dẫm của giới trẻ”. Các ý chính:
- Giải thích: tự lập là tự lo việc của mình, không ỷ lại; nói rõ tự lập không có nghĩa là từ chối mọi sự giúp đỡ.
- Biểu hiện ở tuổi học trò: tự học theo kế hoạch, tự sắp xếp đồ dùng, nhận một phần việc nhà, tự chịu trách nhiệm khi quên bài.
- Vì sao cần: người tự lập không hoảng khi phải xa nhà; họ dám nhận việc, làm chủ thời gian, được người khác tin giao việc.
- Phê phán: thói việc gì cũng chờ bố mẹ; cả kiểu cha mẹ làm thay con mọi việc khiến con mãi không lớn.
- Bài học: bắt đầu từ việc nhỏ nhất, làm đều đặn mỗi ngày.
Xem cách một bạn lớp 7 lập luận ở mẫu Học sinh lớp 7 nên tự làm việc nhà.
Băn khoăn của người trẻ về tính tự lập
Tự lập nghĩa là gì, nói ngắn gọn?
Là tự lo cuộc sống của mình bằng sức mình, không ỷ lại vào người khác. Với học sinh, đó là tự làm những việc trong khả năng mà không chờ ai nhắc.
Tự lập khác tự chủ thế nào?
Tự lập trả lời câu “ai lo cho mình”, còn tự chủ trả lời câu “ai quyết định và giữ được bình tĩnh”. Có thể tự kiếm sống mà vẫn dễ bị người khác xui khiến, tức là tự lập nhưng chưa tự chủ.
Sống tự lập có phải là không nhờ ai giúp?
Không. Người tự lập vẫn hỏi khi chưa biết, vẫn nhờ khi quá sức. Khác ở chỗ họ cố hết phần của mình trước, và không biến sự giúp đỡ thành thói quen dựa dẫm.
Bao nhiêu tuổi thì nên tập tự lập?
Càng sớm càng tốt, miễn là việc vừa sức: trẻ nhỏ tự xúc cơm, tự cất đồ chơi; học sinh lớn tự quản thời gian biểu và tiền tiêu vặt.