Nguyên tắc là điều cơ bản đã được định ra, làm chỗ dựa để người ta suy nghĩ, hành động và đối xử với nhau; người hay tổ chức phải theo đó mà làm. Nói ai đó “sống có nguyên tắc” là khen họ có những điều tự đặt cho mình và không dễ phá. Từ này còn dùng cho khoa học, như nguyên tắc đòn bẩy.
| Nghĩa ngắn | Điều cơ bản phải theo khi làm việc, cư xử hoặc vận hành một hệ thống |
| Gốc từ | Hán Việt 原則: nguyên (gốc, cội nguồn) + tắc (phép tắc, khuôn mẫu) |
| Loại từ | Danh từ; “nguyên tắc” đứng sau danh từ khác như tính từ: “con người rất nguyên tắc” |
| Tiếng Anh | principle |

Nguyên tắc ở câu lạc bộ, trong cái kéo và trong một con người
Mục từ nguyên tắc trong từ điển tiếng Việt gom ba cách dùng, và mỗi cách gắn với một kiểu văn bản riêng.
- Trong quan hệ giữa người với người, trong tổ chức: điều cơ bản đặt ra để mọi người theo. Ví dụ: Câu lạc bộ có nguyên tắc ai vắng ba buổi liền thì phải báo lý do.
- Trong khoa học, kỹ thuật: quy luật rút ra từ thực tế để làm căn cứ khi chế tạo, vận hành. Ví dụ: cái kéo, cái bập bênh hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy.
- Trong cách sống của một người: chuẩn mực mà người ấy tự giữ trong lời nói, việc làm. Ví dụ: Ông tôi có nguyên tắc không bao giờ hứa điều mình chưa chắc làm được.
Khi đứng làm tính từ trong khẩu ngữ, “nguyên tắc” có thể mang hai màu. “Cô ấy làm việc rất nguyên tắc” có khi là khen sự rõ ràng, có khi lại ngầm chê cứng nhắc, tùy giọng người nói. Còn cụm “về nguyên tắc” thì mang nghĩa “theo lẽ thường, theo quy định”, hay đi kèm một chữ “nhưng” phía sau: Về nguyên tắc thì hết giờ không nhận hồ sơ, nhưng em cứ để đó.
Cái gốc và cái khuôn trong hai chữ 原則
Chữ nguyên (原) theo Thiều Chửu có nghĩa là cánh đồng, rồi chuyển sang nghĩa gốc, cội nguồn, và cả việc truy xét đến tận gốc. Họ hàng của nó rất quen: nguyên nhân, nguyên lý, nguyên chất, bình nguyên, cao nguyên.
Chữ tắc (則) là phép, khuôn mẫu để người khác noi theo; trong văn ngôn nó còn làm liên từ “thì”. Cùng chữ này có quy tắc, pháp tắc, chuẩn tắc, và câu quen thuộc cẩn tắc vô ưu (ở đây “tắc” lại là “thì”: cẩn thận thì không lo).
Ghép lại, nguyên tắc là cái khuôn đặt ở tận gốc. Hình ảnh này giúp phân biệt nó với các từ na ná: nguyên tắc nằm ở tầng sâu, từ nó mới sinh ra các quy định cụ thể.
Nguyên tắc, nguyên lý, quy tắc, quy định: đứng ở tầng nào
| Từ | Ở tầng nào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nguyên lý | Luận điểm nền của một học thuyết, coi như đúng, không cần chứng minh | Nguyên lý bảo toàn năng lượng |
| Nguyên tắc | Điều cơ bản rút ra để định hướng hành động | Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng |
| Quy tắc | Cách làm cụ thể, có trình tự, áp dụng cho một việc | Quy tắc viết hoa tên riêng |
| Quy định | Điều cụ thể do cơ quan, tổ chức ban hành, kèm chế tài | Quy định về đồng phục của trường |
Gần nghĩa còn có phương châm (điều định hướng cho cả một hoạt động, thường ngắn gọn như khẩu hiệu), chuẩn mực, lề lối. Trái nghĩa với cách sống có nguyên tắc là tùy tiện, vô nguyên tắc, ba phải, gió chiều nào che chiều ấy.
Tiếng Anh chỉ dùng chung chữ principle cho cả nguyên lý lẫn nguyên tắc, nên người học dịch sang tiếng Việt cần nhìn ngữ cảnh: nói về vật lý thì thường là nguyên lý, nói về cách làm việc thì thường là nguyên tắc.
Riêng nguyên lý trong khoa học, chữ gốc 原理, còn hay bị lẫn với định luật trong sách Vật lý, nên đáng đọc riêng một lần.
Bàn về lối sống có nguyên tắc
Đề nghị luận “Suy nghĩ về lối sống có nguyên tắc” xuất hiện khá nhiều ở bậc THCS, THPT. Có thể đi theo ba ý:
- Giải thích: sống có nguyên tắc là tự đặt cho mình những điều đúng đắn, phù hợp chuẩn mực chung, rồi giữ đều trong hành động; không thay đổi theo lợi ích trước mắt. Đó là lý do người sống có nguyên tắc thường được tin cậy, giống như những người biết giữ vững lập trường của mình.
- Biểu hiện: đúng giờ, giữ lời hứa, không chép bài dù không ai thấy, không bênh bạn khi bạn sai. Nguyên tắc chỉ có giá trị khi áp dụng như nhau cho mình và cho người; nghiêm với người mà dễ với mình là kiểu một tiêu chuẩn cho mình, một cho người khác.
- Mặt trái cần tránh: nguyên tắc không đồng nghĩa với cứng nhắc. Biết lắng nghe, biết xét hoàn cảnh cụ thể vẫn là sống có nguyên tắc, miễn là không bỏ điều cốt lõi. Nguyên tắc cũng khác tinh thần kỷ luật: kỷ luật là chấp hành điều đã đặt ra, còn nguyên tắc là chính những điều đặt ra ấy.
Một câu dẫn chứng tự nhiên cho bài văn: người hiệu trưởng không cho con mình đi cửa sau vào trường, dù ai cũng nghĩ ông có thể làm thế mà không ai biết.
Về nguyên tắc, vô nguyên tắc và những cách nói khác
Nguyên tắc sống là gì?
Là những điều một người tự đặt ra và giữ trong cách sống, ví dụ không nói dối, không vay tiền để mua đồ không cần, luôn trả lời tin nhắn của bố mẹ. Mỗi người có bộ nguyên tắc sống khác nhau, miễn không đi ngược chuẩn mực chung.
Vô nguyên tắc nghĩa là gì?
Là làm việc, cư xử không theo điều cơ bản nào, hôm nay thế này mai thế khác, dễ bị lợi ích hay áp lực kéo đi. Từ này mang nghĩa chê.
Nguyên tắc tiếng Anh là gì?
Là principle; “nguyên tắc sống” là principles of life hoặc personal principles, “về nguyên tắc” là in principle. Riêng các quy tắc cụ thể kiểu luật chơi thì tiếng Anh dùng rules.
Nguyên tắc khác quy tắc thế nào?
Nguyên tắc là điều cơ bản, mang tính định hướng; quy tắc là cách làm cụ thể sinh ra từ nguyên tắc. “Tôn trọng người đọc” là nguyên tắc, còn “viết hoa chữ cái đầu câu” là một quy tắc chính tả.