Sứ mệnh là nhiệm vụ quan trọng, thiêng liêng mà một người, một tập thể hay một thế hệ được giao phó hoặc tự nhận lấy, thường gắn với lý do tồn tại của họ. Hỏi “sứ mệnh nghĩa là gì” thì có thể đáp gọn: đó là việc lớn mà mình sinh ra, lập ra để làm. Trong kinh doanh, sứ mệnh của doanh nghiệp là câu trả lời cho câu hỏi công ty tồn tại để phục vụ ai, mang lại điều gì.
| Nghĩa ngắn | Nhiệm vụ lớn lao, thiêng liêng được giao hoặc tự nhận |
| Gốc từ | Hán Việt 使命: sứ (đi sứ, sai khiến) + mệnh (lệnh truyền) |
| Loại từ | Danh từ, sắc thái trang trọng |
| Đồng nghĩa | Sứ mạng, thiên chức, trọng trách |
| Tiếng Anh | Mission |

Từ điển giải thích sứ mệnh ra sao?
Từ điển tiếng Việt xếp sứ mệnh là danh từ, ghi chú dùng trong lời văn trang trọng, nghĩa là nhiệm vụ quan trọng và thiêng liêng. Hai cụm ví dụ hay gặp nhất là sứ mệnh lịch sử và hoàn thành sứ mệnh được giao. Từ điển cũng ghi sứ mạng là từ đồng nghĩa, dùng thay được trong hầu hết các câu.
Từ này có ba nét đáng để ý, giúp phân biệt nó với các từ chỉ công việc thông thường:
- Tầm vóc lớn. Không ai nói “sứ mệnh rửa bát”. Việc được gọi là sứ mệnh phải có ý nghĩa vượt ra ngoài lợi ích của một cá nhân.
- Có người giao, hoặc có tiếng gọi bên trong. Sứ mệnh có thể do tổ chức, đất nước, lịch sử trao cho; cũng có thể là điều một người tự thấy mình phải làm.
- Kéo dài. Một nhiệm vụ có thể xong trong tuần. Sứ mệnh thường theo người ta cả một chặng đời, có khi cả đời.
Vài câu dùng ở những ngữ cảnh khác nhau: Đoàn tàu vũ trụ đã hoàn thành sứ mệnh đưa vệ tinh lên quỹ đạo. · Bà coi việc dạy chữ cho trẻ vùng cao là sứ mệnh của mình. · Ngay từ ngày thành lập, quỹ học bổng đặt ra sứ mệnh không để học trò nghèo nào phải bỏ học.
使命: lời truyền của người đi sứ
Chữ sứ (使) có hai cách đọc. Đọc sử thì nghĩa là sai khiến, khiến cho. Đọc sứ thì là người được phái đi làm việc ở nơi khác, như trong sứ giả, đại sứ, đi sứ. Chữ mệnh (命) có nghĩa gốc là lệnh truyền xuống, từ đó mới sinh ra các nghĩa khác như số mệnh, mạng sống. Âm mạng chính là một cách đọc khác của chữ này, nên sứ mệnh và sứ mạng là một.
Ghép lại, nghĩa đen của 使命 là cái lệnh mà sứ giả mang theo khi lên đường. Thời xưa, người đi sứ cầm chiếu chỉ của vua sang nước khác; việc họ phải làm cho bằng được ở nơi ấy chính là sứ mệnh. Dần dần, từ này rời khỏi chuyện ngoại giao, dùng cho bất cứ nhiệm vụ lớn nào mà người ta coi như được “trao” cho mình.
Cùng chữ sứ còn có thiên sứ (sứ giả nhà trời), sứ quán; cùng chữ mệnh có mệnh lệnh, thiên mệnh, định mệnh. Đặt cạnh nhau sẽ thấy sứ mệnh mang chút gì đó của cả hai: vừa là lệnh, vừa như số phận đã định.
Sứ mệnh, nhiệm vụ, tầm nhìn và những từ hay đi cùng
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sứ mệnh | Việc lớn, lâu dài, mang tính lý do tồn tại | Sứ mệnh của nhà trường là dạy người |
| Nhiệm vụ | Việc cụ thể được giao, có thể đo, có hạn chót | Nhiệm vụ của tổ em tuần này là trực nhật |
| Trọng trách | Trách nhiệm nặng nề, nhấn vào gánh nặng | Gánh trọng trách lớp trưởng |
| Thiên chức | Chức phận tự nhiên, như trời định | Thiên chức làm mẹ |
| Tầm nhìn | Bức tranh tương lai muốn đạt tới | Tầm nhìn trở thành trường đại học hàng đầu khu vực |
Cặp hay bị đánh đồng nhất là sứ mệnh và tầm nhìn, vì trong các bản giới thiệu doanh nghiệp, hai mục này luôn đứng cạnh nhau. Có thể nhớ thế này: tầm nhìn trả lời “mình muốn trở thành gì”, sứ mệnh trả lời “mình làm gì, cho ai, để làm gì”. Một quán cơm từ thiện có thể ghi tầm nhìn là “không ai trong phường phải nhịn đói”, còn sứ mệnh là “mỗi ngày nấu một trăm suất cơm cho người lao động nghèo”.
Về phía trái nghĩa, tiếng Việt không có một từ đối lập trực tiếp. Gần nhất về ý là lối sống vô định, sống không mục đích, hoặc thoái thác khi nói về việc rũ bỏ trách nhiệm được giao.
Viết về sứ mệnh của tuổi trẻ trong bài nghị luận
Đề nghị luận xã hội hay hỏi về sứ mệnh của thế hệ trẻ với quê hương, đất nước. Muốn bài viết không sáo, nên đi từ khái niệm tới việc cụ thể:
- Giải thích: sứ mệnh của tuổi trẻ là phần việc lớn mà thế hệ ấy nhận lấy, như giữ gìn và làm giàu đất nước, gìn giữ tiếng nói, văn hóa.
- Vì sao người trẻ gánh được: có sức khỏe, có thời gian, tiếp cận tri thức mới nhanh. Bài giải nghĩa quãng đời tuổi trẻ có thêm ý cho phần này.
- Biểu hiện cụ thể: học thật, làm thật; tham gia việc chung ở trường, ở khu phố; không đứng ngoài khi cộng đồng cần.
- Phản đề: sứ mệnh không phải khẩu hiệu. Nói lớn mà không làm việc nhỏ thì chữ sứ mệnh trở thành rỗng.
Ở phạm vi một người, sứ mệnh gần với câu hỏi “mình sống để làm gì”. Khái niệm lẽ sống ikigai của người Nhật là một cách trả lời câu hỏi ấy, bằng cách tìm chỗ giao nhau giữa điều mình yêu, điều mình giỏi và điều thế giới cần.
Thắc mắc quanh hai chữ sứ mệnh
Sứ mệnh nghĩa là gì trong một câu ngắn?
Là nhiệm vụ lớn lao, thiêng liêng mà một người hay một tổ chức được trao hoặc tự nhận. Chữ này mang sắc thái trang trọng, ít dùng cho việc vặt hằng ngày.
Sứ mệnh của doanh nghiệp là gì?
Là tuyên bố ngắn về lý do doanh nghiệp tồn tại: phục vụ khách hàng nào, giải quyết vấn đề gì, theo cách nào. Tiếng Anh gọi là mission statement. Nó thường đi cùng tầm nhìn (vision) và giá trị cốt lõi.
Sứ mệnh hay sứ mạng mới đúng?
Cả hai đều đúng. Mệnh và mạng là hai cách đọc của cùng chữ Hán 命, từ điển ghi hai từ đồng nghĩa. Sứ mệnh phổ biến hơn trong văn bản hiện nay.
Sứ mệnh tiếng Anh là gì?
Thường dịch là mission. Khi muốn nhấn vào ý tiếng gọi bên trong, người ta còn dùng calling hoặc vocation.