Soạn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh) theo SGK Ngữ văn 7 Cánh diều, tập hai, văn bản đọc hiểu đầu tiên của Bài 8 – Nghị luận xã hội, trang 37–39. Bài soạn gồm phần Chuẩn bị, bốn câu hỏi gợi ý bên lề và sáu câu hỏi Đọc hiểu cuối bài.
Văn bản này cũng được học ở lớp 8 với hai bộ sách khác. Nếu bạn học bộ Kết nối tri thức, hãy xem Soạn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Ngữ văn 8 Kết nối tri thức; bộ Chân trời sáng tạo in văn bản với nhan đề Lòng yêu nước của nhân dân ta, xem Soạn bài Lòng yêu nước của nhân dân ta – Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo.
Chuẩn bị – soạn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Cánh diều (trang 37)
Sách nhắc xem lại Kiến thức ngữ văn về văn nghị luận xã hội. Khi đọc, cần trả lời được ba điều: bài viết bàn về vấn đề gì và nhan đề liên quan thế nào đến vấn đề ấy; người viết nhằm mục đích gì; ý kiến, lí lẽ cùng bằng chứng góp phần làm rõ mục đích ra sao. Ngoài ra, nên tìm đọc thêm tài liệu viết về Bác Hồ và cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954).

Gợi ý trả lời ba câu hỏi định hướng
- Vấn đề: lòng yêu nước – truyền thống quý của dân tộc Việt Nam – và cách phát huy truyền thống ấy trong kháng chiến. Nhan đề gọi thẳng tên vấn đề, người đọc nhìn vào là biết bài bàn về điều gì.
- Mục đích: khẳng định nhân dân ta giàu lòng yêu nước, từ đó kêu gọi mọi người biến tình cảm ấy thành việc làm cụ thể cho kháng chiến.
- Ý kiến – lí lẽ – bằng chứng: ý kiến được nêu ngay câu mở đầu; lí lẽ và bằng chứng lấy từ lịch sử xa xưa và từ đời sống kháng chiến lúc bấy giờ; phần cuối dùng một so sánh dễ hiểu để chốt lại nhiệm vụ.
Tư liệu về tác giả và hoàn cảnh ra đời
- Hồ Chí Minh (1890 – 1969), quê làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An; người lãnh đạo cách mạng nước ta, cũng là tác giả để lại nhiều tác phẩm văn chính luận, truyện, kí và thơ có giá trị.
- Văn bản trích từ Báo cáo Chính trị Người đọc tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, tháng 2 năm 1951 – thời điểm cuộc kháng chiến chống Pháp đang bước vào giai đoạn quyết liệt, rất cần huy động sức mạnh toàn dân. Nhan đề do người biên soạn đặt.
Câu hỏi bên lề khi đọc văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (trang 38–39)
Bốn ô gợi ý đặt cạnh văn bản trong sách Cánh diều:
Câu 1 (trang 38): Vai trò của phần 1 là gì?
Trả lời: Phần 1 làm nhiệm vụ mở bài: nêu thẳng vấn đề cần bàn – người Việt yêu nước tha thiết, và tình cảm ấy là truyền thống đáng quý – rồi nói khái quát sức mạnh của truyền thống ấy mỗi khi đất nước bị xâm lược. Đây là luận điểm chung để hai phần sau triển khai.
Câu 2 (trang 38): Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử ở phần 2 có tác dụng gì?
Trả lời: Dãy tên Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung gợi lại cả một chiều dài lịch sử chống ngoại xâm. Những tên tuổi ai cũng biết ấy là bằng chứng tiêu biểu, đáng tin, khiến lời khẳng định ở phần 1 trở nên thuyết phục; đồng thời khơi lên niềm tự hào và ý thức noi gương ở người nghe.
Câu 3 (trang 38): Chỉ ra lí lẽ và bằng chứng trong phần 2
Trả lời:
| Lí lẽ | Bằng chứng |
| Những cuộc chiến đấu lớn trong quá khứ là minh chứng cho lòng yêu nước của dân tộc. | Các thời đại gắn với Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… |
| Nhân dân ngày nay không hề thua kém tổ tiên. | Người già, trẻ nhỏ, kiều bào, đồng bào vùng địch chiếm, miền núi, miền xuôi đều yêu nước, ghét giặc; chiến sĩ chịu đói bám địch; công chức hậu phương nhịn ăn góp cho bộ đội; phụ nữ động viên chồng con nhập ngũ, bản thân đi tải lương; các bà mẹ chăm sóc bộ đội như con; công nhân, nông dân thi đua sản xuất; điền chủ hiến ruộng cho Chính phủ. |
| Việc làm mỗi người mỗi khác nhưng chung một động lực. | Câu chốt đoạn: mỗi người một việc, nhưng tất cả cùng xuất phát từ lòng yêu nước. |
Câu 4 (trang 39): Nội dung chính của phần 3 là gì?
Trả lời: Phần 3 so sánh tinh thần yêu nước với “các thứ của quý”: có lúc phô bày rõ ràng, có lúc cất kín. Từ đó, tác giả nêu nhiệm vụ của mọi người: phải giải thích, tuyên truyền, rồi tổ chức và lãnh đạo để lòng yêu nước của ai cũng được thể hiện thành hành động cụ thể, phục vụ kháng chiến.
Đọc hiểu – trả lời câu hỏi sau văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (trang 39)
Sáu câu hỏi Đọc hiểu cuối văn bản trong sách Ngữ văn 7 Cánh diều tập hai:
Câu 1 (trang 39): Văn bản viết về vấn đề gì? Câu văn nào ở phần 1 khái quát vấn đề nghị luận?
Trả lời:
- Văn bản bàn về tình yêu đất nước của người Việt – một truyền thống đáng quý – và nhiệm vụ phát huy truyền thống ấy trong cuộc kháng chiến.
- Câu khái quát vấn đề là câu mở đầu: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.” Câu liền sau nói rõ đây là truyền thống đáng quý, bổ sung cho luận điểm.
Câu 2 (trang 39): Nội dung chính của từng phần
Trả lời:
- Phần 1 (từ đầu đến “lũ cướp nước”): nêu vấn đề – yêu nước là truyền thống đáng quý, và hễ đất nước có giặc thì tình cảm ấy hóa thành sức mạnh lớn lao.
- Phần 2 (tiếp theo đến “lòng nồng nàn yêu nước”): chứng minh truyền thống ấy bằng các trang sử chống giặc ngoại xâm và bằng những việc làm của mọi tầng lớp nhân dân trong kháng chiến chống Pháp.
- Phần 3 (còn lại): so sánh lòng yêu nước với của quý, từ đó nêu nhiệm vụ làm cho tinh thần ấy được thể hiện thành việc làm cụ thể.

Câu 3 (trang 39): Dẫn ra một số ví dụ về ý kiến, lí lẽ và bằng chứng theo mẫu
Trả lời: Ý kiến chung của bài: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.” Ngoài cặp lí lẽ – bằng chứng đã có trong mẫu (những cuộc chiến đấu lớn trong lịch sử – thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung), có thể dẫn thêm:
| Lí lẽ | Bằng chứng (dẫn chứng) |
| Đồng bào ngày nay cũng xứng đáng với tổ tiên ngày trước. | Mọi lứa tuổi (cụ già tóc bạc, cháu nhi đồng), mọi vùng miền (kiều bào ở nước ngoài, đồng bào vùng tạm bị chiếm, miền ngược, miền xuôi) đều một lòng yêu nước, ghét giặc. |
| Ở mặt trận cũng như hậu phương, ai cũng góp sức theo cách của mình. | Người lính nhịn đói nhiều ngày để bám địch; công chức ở hậu phương bớt phần ăn gửi bộ đội; người phụ nữ động viên chồng con ra trận, còn mình đi tải lương; các bà mẹ chăm sóc bộ đội như chăm con ruột. |
| Lòng yêu nước còn hiện ra trong lao động, sản xuất. | Công nhân, nông dân hăng hái sản xuất; điền chủ hiến ruộng đất cho Chính phủ. |
| Lòng yêu nước có khi lộ rõ, có khi ẩn kín, cần được khơi dậy. | Hình ảnh so sánh với của quý bày trong tủ kính, bình pha lê hoặc cất trong rương, trong hòm. |
Câu 4 (trang 39): Đọc phần 2 và cho biết trình tự sắp xếp bằng chứng; tác dụng của mô hình “Từ… đến…”
Trả lời:
- a) Trình tự: bằng chứng đi theo thời gian, từ quá khứ đến hiện tại – trước hết là các anh hùng các thời đại trước, sau đó là đồng bào trong cuộc kháng chiến đang diễn ra. Ở phần hiện tại, các bằng chứng lại được xếp theo từng nhóm: lứa tuổi, nơi ở, rồi đến công việc (tiền tuyến – hậu phương, chiến đấu – sản xuất).
- b) Tác dụng: các cặp “Từ… đến…” nối nhau dồn dập, mỗi cặp nối hai đầu của một phạm vi (già – trẻ, trong nước – ngoài nước, miền ngược – miền xuôi, tiền tuyến – hậu phương). Nhờ vậy, tác giả cho thấy lòng yêu nước có mặt ở mọi người, mọi nơi, mọi việc; câu văn có nhịp mạnh, giàu sức lôi cuốn, làm lời khẳng định thêm vững chắc.
Câu 5 (trang 39): Mục đích của văn bản; lí lẽ, bằng chứng làm sáng tỏ mục đích ấy như thế nào?
Trả lời:
- Mục đích: khẳng định người Việt vốn giàu lòng yêu nước, khích lệ niềm tự hào, đồng thời kêu gọi phát huy lòng yêu nước bằng hành động thiết thực để kháng chiến thắng lợi.
- Cách làm sáng tỏ: lí lẽ ngắn gọn, rõ ràng; bằng chứng vừa tiêu biểu (những anh hùng ai cũng biết) vừa phong phú, gần gũi (việc làm của người dân thường lúc bấy giờ). Người nghe vừa tin vào lời khẳng định, vừa thấy chính mình có thể làm được những việc tương tự. Hình ảnh so sánh ở phần cuối giúp lời kêu gọi dễ hiểu, dễ nhớ.
Câu 6 (trang 39): Em học được gì về cách viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội?
Trả lời:
- Chọn vấn đề: nên chọn vấn đề có ý nghĩa, gắn với đời sống và đúng lúc người đọc cần.
- Bố cục: rõ ba phần – nêu vấn đề, chứng minh, kết lại bằng lời đề xuất hoặc kêu gọi.
- Bằng chứng: chọn bằng chứng xác thực, tiêu biểu, được nhiều người biết; sắp xếp theo một trình tự hợp lí (thời gian, phạm vi).
- Diễn đạt: câu văn mạch lạc; có thể dùng phép liệt kê, các cấu trúc lặp như “Từ… đến…”, hình ảnh so sánh để tăng sức thuyết phục; giọng văn vừa chặt chẽ vừa truyền cảm.
Kết luận
Soạn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta theo sách Ngữ văn 7 Cánh diều, em cần nắm được luận điểm nêu ở câu mở đầu, hệ thống lí lẽ – bằng chứng sắp xếp từ lịch sử đến hiện tại, tác dụng của phép liệt kê “Từ… đến…”, hình ảnh so sánh ở phần cuối và những bài học về cách viết một bài nghị luận xã hội ngắn gọn, giàu sức thuyết phục.
Xem thêm: