Lãnh đạo là đề ra hướng đi, chủ trương cho một tập thể rồi dẫn dắt, tổ chức mọi người cùng thực hiện. Từ này vừa là động từ (lãnh đạo một công ty, một nhóm) vừa là danh từ chỉ người hoặc bộ phận đứng đầu (“xin ý kiến lãnh đạo”). Hỏi người lãnh đạo là gì thì câu trả lời ngắn: là người được tập thể đi theo.
| Nghĩa ngắn | Định hướng và dẫn dắt tập thể thực hiện mục tiêu chung |
| Gốc từ | Hán Việt 領導: lãnh/lĩnh (cổ áo, đứng đầu, cầm đầu) + đạo (dẫn đường) |
| Loại từ | Động từ và danh từ |
| Tiếng Anh | Động từ lead; danh từ leader, leadership |

Hai cách dùng chữ lãnh đạo
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi hai mục. Là động từ, lãnh đạo nghĩa là đề ra chủ trương, đường lối và tổ chức thực hiện: lãnh đạo một công ty. Là danh từ, nó chỉ người hoặc cơ quan làm việc đó: đội ngũ lãnh đạo, chờ lãnh đạo duyệt. Wiktionary tiếng Việt giảng tương tự, nhấn vào ý dẫn dắt một phong trào, một tổ chức.
Ở công sở, danh từ lãnh đạo hay được dùng như một cách gọi chung cấp trên: “lãnh đạo đi họp rồi”, “báo cáo lên lãnh đạo”. Còn trong sách quản trị, người ta thêm một nghĩa rộng hơn: khả năng lãnh đạo, tức năng lực khiến người khác tự nguyện đi theo mình. Nghĩa này không cần chức danh. Một bạn lớp phó văn nghệ kéo được cả lớp tập văn nghệ đến tối cũng đang lãnh đạo theo đúng nghĩa ấy.
領導: người nắm cổ áo và người dẫn đường
Chữ 領 nghĩa gốc là cái cổ, rồi cái cổ áo. Thiều Chửu giảng rất có hình: cầm áo phải cầm ở cổ thì áo mới phẳng, nên người coi sóc một nhóm cũng được gọi bằng chữ này, như lĩnh tụ (lãnh tụ). Chữ này đọc là lĩnh, người Việt quen đọc thành lãnh; vì thế ta có cả lãnh thổ, lãnh sự lẫn lĩnh vực, thủ lĩnh, lĩnh hội.
Chữ 導 (đạo) là dẫn đường, chỉ lối, khác với chữ đạo 道 là con đường. Họ hàng của nó là hướng đạo, chỉ đạo, chủ đạo, phụ đạo, giáo đạo.
Ghép lại, lãnh đạo là đứng ở đầu và dẫn đường cho người phía sau. Từ điển Hán Việt vẫn ghi cả cách đọc lĩnh đạo, nhưng tiếng Việt hiện đại gần như chỉ dùng lãnh đạo. Đây là một ví dụ đẹp về cách từ gốc Hán được người Việt đọc và dùng theo cách riêng.
Lãnh đạo khác quản lý, chỉ đạo, lãnh tụ thế nào?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Lãnh đạo | Định hướng, tạo ảnh hưởng, kéo người khác cùng đi | Chị ấy lãnh đạo nhóm vượt qua mùa dự án khó |
| Quản lý | Sắp xếp người, tiền, thời gian để công việc chạy đúng | Anh quản lý ca lập lịch trực cho cả tuần |
| Chỉ đạo | Hướng dẫn, ra yêu cầu cụ thể từ cấp trên | Nhà trường chỉ đạo các lớp dọn vệ sinh |
| Lãnh tụ | Người đứng đầu một phong trào lớn, sắc thái trang trọng | Chỉ dùng cho tầm vóc rất lớn, ít dùng trong đời thường |
| Thủ lĩnh | Người cầm đầu một nhóm, bộ tộc, đội | Thủ lĩnh đội bóng, thủ lĩnh một bộ lạc |
Cặp lãnh đạo và quản lý hay bị hỏi nhất. Cách nói dễ nhớ: quản lý lo cho việc được làm đúng cách, lãnh đạo lo cho mọi người đi đúng hướng. Một người có thể giỏi cả hai, nhưng không nhất thiết. Có người quản lý sổ sách chu đáo mà không ai muốn theo; có bạn chẳng giữ chức gì mà cả nhóm vẫn nghe.
Trái nghĩa với lãnh đạo, xét theo vị trí, là bị lãnh đạo, cấp dưới, người thừa hành. Xét theo năng lực thì là thụ động, chờ người khác bảo.
Người lãnh đạo giỏi cần những gì: gợi ý cho bài nghị luận
Đề nghị luận về “phẩm chất của người lãnh đạo” hay “tinh thần dẫn dắt ở người trẻ” có thể đi theo khung bốn ý:
- Tầm nhìn: biết tập thể cần đi đến đâu và nói được điều đó cho mọi người hiểu.
- Gương mẫu: làm trước, chịu khó trước; người đi sau nhìn việc làm nhiều hơn nghe lời nói.
- Lắng nghe và trao quyền: không ôm hết việc, biết ai giỏi việc gì; dám nhận phần sai về mình khi nhóm thất bại, điều mà bài gánh lấy phần việc của mình trước tập thể bàn kỹ hơn.
- Mặt trái cần phê phán: hách dịch, quan liêu, coi chức vụ là để hưởng chứ không phải để phục vụ.
Ở tuổi học sinh, dẫn chứng gần nhất là một buổi làm việc nhóm, một lần tổ chức sinh hoạt lớp. Khả năng thuyết phục, phân việc và giữ không khí nhóm là những kĩ năng có thể tập dần, thuộc nhóm kĩ năng mềm ngoài điểm số.
Lãnh đạo: những thắc mắc thường gặp
Người lãnh đạo là gì?
Là người đứng đầu, định hướng và dẫn dắt một tập thể như công ty, trường học, đội nhóm. Theo nghĩa rộng, người lãnh đạo là người được người khác tự nguyện đi theo, kể cả khi không giữ chức vụ nào.
Lãnh đạo tiếng Anh là gì?
Động từ là lead, người lãnh đạo là leader, còn khả năng hay phong cách lãnh đạo là leadership. Danh từ chỉ ban lãnh đạo trong công ty hay dùng management hoặc the leadership.
Kỹ năng lãnh đạo là gì?
Là tập hợp khả năng giúp một người dẫn dắt nhóm: đặt mục tiêu, giao việc, thuyết phục, giải quyết mâu thuẫn và chịu trách nhiệm về kết quả. Đây là kỹ năng rèn được qua trải nghiệm thật, không chỉ đọc sách.
Lãnh đạo hay lĩnh đạo mới đúng?
Viết và nói lãnh đạo. Chữ 領 có hai cách đọc lãnh và lĩnh, nhưng trong từ này tiếng Việt hiện đại chỉ dùng lãnh; “lĩnh đạo” chỉ còn thấy trong từ điển Hán Việt.