Tình là sự yêu mến, gắn bó giữa người với người, như tình cha con, tình bạn, tình yêu; rộng hơn, tình là những cảm xúc tự nhiên trong lòng. Ngoài ra chữ tình còn mang một nghĩa ít ai để ý: hoàn cảnh, sự thật của sự việc, nằm trong tình hình, tình cảnh. Vì vậy, muốn hiểu tình là gì trong một câu cụ thể, phải nhìn vào từ ghép chứa nó.
| Nghĩa ngắn | Sự yêu mến, gắn bó; tình cảm nói chung; tình yêu đôi lứa |
| Gốc từ | Hán Việt 情, bộ tâm (lòng) đứng bên chữ thanh 青 |
| Loại từ | Danh từ; khẩu ngữ còn dùng như tính từ (“trông tình lắm”) |
| Nghĩa phụ | Hoàn cảnh, thực trạng: tình hình, tình thế, tình cảnh |

Chữ tình 情 có bộ tâm đứng cạnh
Viết chữ 情, nét đầu tiên là bộ tâm đứng (忄), dạng thu gọn của chữ 心, nghĩa là lòng, là tim. Bên phải là chữ 青 (thanh), vừa gợi cách đọc vừa gợi màu xanh non. Muốn nhớ mặt chữ, có thể hình dung tình là tấm lòng còn tươi xanh. Đó chỉ là mẹo nhớ; về cấu tạo, đây là chữ hình thanh, một phần chỉ nghĩa, một phần chỉ âm.
Thiều Chửu giảng chữ này trước hết là cái tình đã phát ra ngoài: mừng, giận, thương, sợ, yêu, ghét, muốn. Bảy thứ đó người xưa gom lại thành bảy cung bậc tình cảm trong thất tình lục dục. Như vậy, gốc của chữ tình rộng hơn nhiều so với “yêu đương” mà ta hay nghĩ đến đầu tiên.
Từ tình thương đến tình hình
Trong tiếng Việt, chữ tình đứng một mình hoặc trong từ ghép mang mấy hướng nghĩa khá xa nhau:
- Sự yêu mến, gắn bó: tình cha con, tình làng nghĩa xóm, tình thầy trò.
- Tình yêu đôi lứa: thơ tình, thư tình, người tình, mối tình đầu.
- Tình cảm, lòng tốt nói chung: ăn ở có tình, thấu tình đạt lý, thương tình mà cho qua.
- Hoàn cảnh, thực trạng của sự việc: tình hình, tình thế, tình trạng, tình cảnh, thực tình. Từ điển Trần Văn Chánh ghi rõ nghĩa “tình hình” và “sự thực” của chữ 情.
- Khẩu ngữ, dùng như tính từ: có duyên, tình tứ. Hai đứa nhìn nhau tình ghê.
Nghĩa thứ tư khiến nhiều người bất ngờ. Cũng vì nó mà tình báo không dính gì tới yêu đương; chữ tình ở đây là tin tức, sự thực của tình hình, còn báo là báo lại.
Tình trong câu Kiều
Truyện Kiều của Nguyễn Du dùng chữ tình rất nhiều lần, và mỗi chỗ một sắc thái. Có chỗ tình là tình yêu, lời thề gắn bó:
Quản chi lên thác xuống ghềnh,
Cũng toan sống thác với tình cho xong.
Có chỗ chữ tình lại nghiêng về nghĩa hoàn cảnh, nỗi khổ của người trong cuộc, như câu “Lượng trên quyết chẳng thương tình”. Thương tình ở đây là động lòng trước cảnh ngộ của người ta, chứ không phải tình yêu nam nữ. Đọc thơ xưa, gặp chữ tình nên dừng lại một nhịp để xem nó đang chỉ tấm lòng hay chỉ cảnh ngộ. Muốn đi sâu vào riêng nghĩa đôi lứa, có thể xem bài chuyện chữ yêu và hai tiếng tình yêu.
Tình, nghĩa, ái: đứng cạnh nhau mà không trùng
| Chữ | Thiên về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tình (情) | Cảm xúc tự nhiên, sự quyến luyến | Tình bạn, có tình có lý |
| Nghĩa (義) | Bổn phận, điều phải làm, sự biết ơn | Nghĩa vợ chồng, ân nghĩa |
| Ái (愛) | Yêu, thương, ưa thích | Ái mộ, ái quốc, ân ái |
| Ân (恩) | Ơn, điều tốt người khác làm cho mình | Ân tình, ân nhân |
Người Việt hay ghép tình nghĩa để nói một mối quan hệ vừa có thương mến vừa có trách nhiệm, như trong tình cảm giữa cha mẹ, anh chị em. Từ gần nghĩa với tình: tình cảm, lòng thương, sự quyến luyến. Trái nghĩa thì có cả một họ: vô tình, bạc tình, tuyệt tình, tức là cạn hoặc dứt cái tình; mức nặng nhất được giảng ở bài chữ tuyệt tình và cách dứt khoát cắt đứt.
Một chỗ hay dùng sai: “vô tình” trong câu “tôi vô tình làm rơi cốc” là không cố ý, còn “người vô tình” lại là người không có tình cảm. Cùng hai chữ, chỉ khác vị trí trong câu mà nghĩa đổi hẳn.
Cũng xoay quanh câu hỏi tình là gì còn có một câu thơ nhiều người thuộc nhờ tiểu thuyết Kim Dung; câu hỏi thế gian tình là gì, ai viết và nghĩa thật ra sao được kể rõ.
Chữ tình trong câu nói thường ngày
Tình nghĩa là gì?
Tình nghĩa là tình cảm đi cùng bổn phận và sự biết ơn giữa những người gắn bó với nhau. Nói ai “sống có tình nghĩa” là khen người ấy thương người và không quên ơn.
Chữ tình trong tiếng Hán viết thế nào?
Chữ tình viết là 情, gồm bộ tâm đứng 忄 bên trái và chữ 青 bên phải. Bộ tâm cho biết chữ này thuộc nhóm nói về lòng người.
Tình trong “tình hình” có phải là tình cảm không?
Không. Cùng một chữ 情, nhưng trong tình hình, tình thế, tình trạng, chữ tình mang nghĩa thực trạng, hoàn cảnh của sự việc. Vì vậy “tình hình học tập” chẳng liên quan gì đến tình cảm.
Có tình có lý nghĩa là gì?
Là xử sự vừa đúng lẽ phải vừa có lòng thương người. Ông bà ta thường đặt tình bên cạnh lý, ý nói lẽ phải mà thiếu tình thì khô cứng, còn tình mà thiếu lý thì dễ thiên vị.