Tin là một từ có hai mặt. Làm danh từ, tin là điều được báo cho biết về một sự việc, một tình hình (tin vui, tin nhà, tin nhắn). Làm động từ, tin là cho rằng điều gì đó đúng, có thật, hoặc đặt hi vọng vào ai đó (tin bạn, tin vào sức mình). Ngoài hai nghĩa này, chữ tin còn là tin đăng 24 giờ trên Facebook, là tên tắt môn Tin học và là chữ viết tắt TIN trên giấy tờ thuế.
| Nghĩa danh từ | Điều được truyền đi, báo cho biết về sự việc đã hoặc đang xảy ra |
| Nghĩa động từ | Cho là đúng, là thật; cho là thành thật; trông cậy vào |
| Loại từ | Từ đơn, vừa là danh từ vừa là động từ |
| Họ từ | Tin tức, thông tin, tin nhắn; tin tưởng, tin cậy, niềm tin, lòng tin |
| Trái nghĩa (động từ) | Ngờ, nghi ngờ, ngờ vực |

Tin là tin tức hay là tin tưởng?
Là cả hai, và câu văn sẽ tự cho biết đang dùng nghĩa nào. Thử đặt chữ tin vào hai câu: Mẹ vừa nhận được tin từ quê. và Mẹ tin con sẽ tự lo được. Câu đầu, tin là một thứ đi từ nơi này đến nơi khác. Câu sau, tin là một việc xảy ra trong đầu người nói.
Khi là danh từ, tin chỉ điều được báo cho biết: tin vui, tin buồn, báo tin, đưa tin, tin nóng. Trong khẩu ngữ, nó còn là cách nói tắt của thông tin, như trong cụm “xử lí tin” của dân máy tính. Chữ tin nhắn cũng đi ra từ nghĩa này: một mẩu tin được nhắn đi.
Khi là động từ, các từ điển tách được bốn, năm nét gần nhau:
- Cho là đúng sự thật, là có thật: phải tận mắt thấy em mới tin; nửa tin nửa ngờ.
- Cho là thành thật: tin lời hứa của bạn.
- Đặt hi vọng, trông cậy vào: tin vào sức mình, tin ở thế hệ trẻ.
- Nghĩ là rất có thể sẽ như vậy: Tôi tin mai trời sẽ tạnh.
- Trong khẩu ngữ, còn là báo tin nói tắt: nhớ tin cho cả nhà biết nhé.
Ông bà ta có câu tin bợm mất bò: cả tin vào kẻ lọc lừa thì mất của. Câu tục ngữ ngắn mà nhắc đúng cái giá của chữ tin đặt sai chỗ.
Chữ Nôm mượn chữ tín 信 để ghi tiếng tin
Trong tiếng Việt còn một chữ đọc gần như thế, mang dấu sắc: tín (信). Chữ Hán này ghép bộ Nhân (người) với chữ Ngôn (lời), như hình ảnh người đứng cạnh lời mình nói. Nghĩa của nó là thật thà, giữ lời, tin. Từ điển Hán Nôm ghi âm Nôm của chính chữ 信 là tin: người xưa mượn chữ tín để viết tiếng tin.
Tín ít khi đứng một mình trong câu, nó chủ yếu sống trong từ ghép và vài cụm cố định: chữ tín, uy tín, tín nhiệm, thư tín, tín hiệu. Còn tin thì tự do hơn, đứng một mình được, ghép được với từ thuần Việt: tin nhắn, tin đồn, lòng tin.
Một chữ “tin” khác cần tách riêng là chữ tin trong căng tin, nơi bán quà bánh, đồ uống trong trường học hay cơ quan. Chữ này chẳng dính gì tới tin tức; ai phân vân cách viết có thể xem bài căng tin hay căn tin.
Tin, tin tưởng, tin cậy, tín nhiệm khác nhau ở đâu?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tin | Rộng nhất, dùng cho cả sự việc lẫn con người | Tin lời bạn kể; tin trời sẽ nắng |
| Tin tưởng | Tin một cách vững vàng, thường đã qua thời gian thử thách | Bố mẹ tin tưởng giao cho em giữ chìa khóa |
| Tin cậy | Tin đến mức giao việc, nhờ cậy được | Một người bạn đáng tin cậy |
| Tín nhiệm | Trang trọng; tin vào năng lực, phẩm chất của người được giao trách nhiệm | Lớp tín nhiệm bầu bạn làm lớp trưởng |
| Ngờ, nghi ngờ | Trái nghĩa: chưa cho là thật, còn nghi | Nghe xong vẫn còn ngờ ngợ |
Khi danh từ hóa nghĩa động từ, tiếng Việt có niềm tin và lòng tin. Cả hai đều chỉ trạng thái tin, nhưng niềm tin hay đi với lí tưởng, tương lai, còn lòng tin hay đi với con người cụ thể: mất lòng tin vào ai đó. Niềm tin được bàn kĩ hơn ở bài niềm tin và chữ tín trong nghị luận.
Còn một cặp hay lẫn trong bài văn của học sinh: tin với tin tức. “Đọc tin tức” thì tự nhiên, nhưng “em tin tức rằng” là sai, vì tin tức chỉ làm danh từ.
Muốn tìm từ thay cho tin tưởng theo từng mức, hoặc từ chỉ thái độ ngược lại như ngờ vực, nghi kị, hãy mở đồng nghĩa, trái nghĩa với tin tưởng.
Tin trên Facebook, TIN trên tờ khai và chữ tin trong tiếng Anh
Tin trên Facebook là gì?
Đó là tên tiếng Việt của tính năng Story: ảnh, video hoặc dòng chữ ngắn hiện trong 24 giờ rồi tự ẩn. “Đăng tin”, “xem tin”, “tin nổi bật” đều chỉ tính năng này. Nguồn gốc chữ story được kể ở bài story trên mạng xã hội và trong văn học.
TIN là viết tắt của gì?
Trên giấy tờ thuế, TIN viết hoa là Taxpayer Identification Number, tức mã số thuế. Ở Việt Nam, người ta quen gọi thẳng là mã số thuế; chữ TIN thường gặp trên biểu mẫu song ngữ hoặc giấy tờ làm việc với nước ngoài.
Tin tiếng Anh là gì?
Tin theo nghĩa tin tức là news hoặc message (tin nhắn); theo nghĩa tin tưởng là believe hoặc trust. Còn chữ tin trong tiếng Anh lại là kim loại thiếc, kí hiệu Sn, hoặc cái hộp sắt tây.
Môn Tin là môn gì?
Là cách học sinh gọi tắt môn Tin học, môn học về thông tin và cách xử lí thông tin tự động bằng máy tính. Chữ tin ở đây đúng là nghĩa danh từ “thông tin”.