Tỉ mỉ là để ý tới cả những chi tiết nhỏ nhất, không bỏ sót mặt nào của công việc. Từ này khen được cả người lẫn việc: một người thợ tỉ mỉ, một bản kế hoạch tính toán tỉ mỉ, một chiếc áo thêu tỉ mỉ từng đường kim. Tính tỉ mỉ cần sự kiên nhẫn, nên nó gần như luôn đi kèm thời gian và công sức.
| Nghĩa ngắn | Kĩ lưỡng, chú ý đầy đủ đến từng chi tiết nhỏ |
| Loại từ | Tính từ, từ láy |
| Cách viết khác | tỷ mỉ (từ điển ghi nhận, nghĩa không đổi) |
| Gần nghĩa | Kĩ càng, kĩ lưỡng, cẩn thận |

Tỉ mỉ nhìn qua một đường kim thêu
Thử lật mặt trái của một bức tranh thêu tay. Người thêu cẩu thả để chỉ thừa rối như tổ chim; người thêu tỉ mỉ giấu từng mối chỉ, mặt trái gần đẹp như mặt phải. Tỉ mỉ được đo bằng độ nhỏ của chỗ mà người ta chịu để ý tới.
Các từ điển giải nghĩa gần như nhau: làm cho đủ mọi mặt, kĩ tới cả những chỗ rất nhỏ; Wiktionary tiếng Việt diễn thêm là hết sức cẩn thận, chú ý từng chi tiết. Trong câu, từ này gắn vào ba chỗ khác nhau:
- Cách làm một việc, đi sau động từ: dặn dò tỉ mỉ, ghi chép tỉ mỉ từng khoản chi, soát lại tỉ mỉ trước khi nộp.
- Tính cách một người: Chị ấy tỉ mỉ tới mức gói quà cũng gấp mép giấy cho thẳng tắp.
- Sản phẩm, ngầm khen người làm ra nó: một mô hình tàu thủy được làm tỉ mỉ tới từng sợi dây buồm.
Tiếng thứ hai mang dấu hỏi giống tiếng đầu. Người hay gõ nhầm có thể đọc bài lỗi gõ dấu ngã ở chữ mỉ.
Tỉ mỉ, chi li, kĩ tính: khen hay chê?
Cùng là để ý đến chi tiết, nhưng mỗi từ chĩa sự chú ý vào một chỗ, và sắc thái khác nhau khá xa.
| Từ | Chú ý vào đâu | Sắc thái |
|---|---|---|
| Tỉ mỉ | Từng chi tiết nhỏ trong việc mình đang làm | Khen |
| Kĩ lưỡng, kĩ càng | Làm cẩn thận, kiểm lại cho chắc | Khen, trung tính |
| Chỉn chu | Kết quả gọn gàng, đâu ra đấy | Khen |
| Chi li | Tính toán từng chút, nhất là chuyện tiền bạc, thiệt hơn | Dễ thành chê |
| Kĩ tính | Đòi hỏi cao, khó hài lòng, cả với người khác | Trung tính, có khi chê |
| Qua loa, đại khái, cẩu thả | Làm cho xong, bỏ qua chi tiết | Trái nghĩa |
Chỗ dễ lẫn nhất là tỉ mỉ với chi li. Một người kế toán tỉ mỉ soát từng con số, ai cũng quý; một người bạn chi li tính từng nghìn khi đi ăn chung thì lại bị ngại. Kĩ tính thì hướng ra ngoài nhiều hơn: người kĩ tính bắt người khác cũng phải kĩ, chuyện ranh giới giữa kĩ tính với khó tính có cả một bài riêng. Muốn khen kết quả cuối cùng tươm tất, không sót chỗ nào, nhiều người chọn chữ chỉn chu thay cho tỉ mỉ; xem thêm về người làm việc chỉn chu.
Cần từ thay tỉ mỉ trong bài văn, hoặc từ chê ngược lại như sơ sài, qua loa, thì có bảng xếp theo mức ở đồng nghĩa, trái nghĩa với tỉ mỉ.
Tính tỉ mỉ trong học tập và trong nghề
Đề nghị luận về đức tính cẩn thận, tỉ mỉ không hiếm ở bậc THCS. Có thể dựng bài theo ba ý:
- Tỉ mỉ giúp ít sai. Một bài toán đúng hướng mà chép nhầm một dấu trừ vẫn mất điểm. Ở nhiều nghề, cái giá của chi tiết bị bỏ sót còn đắt hơn: người thợ sửa đồng hồ, kĩ thuật viên phòng xét nghiệm, người dựng cầu đều sống nhờ những thứ rất nhỏ.
- Tỉ mỉ là kiên nhẫn được nhìn thấy. Không ai tỉ mỉ được khi đang vội. Nó đi cùng đức kiên nhẫn của người làm việc lâu, chịu ngồi với một việc cho tới khi xong hẳn.
- Tỉ mỉ cũng cần biết dừng. Mải mê từng chi tiết có khi làm trễ cả việc lớn: nắn nót chữ đầu bài mà hết giờ chưa viết xong. Người tỉ mỉ khéo là người biết chỗ nào cần kĩ, chỗ nào chỉ cần đủ.
Dẫn chứng gần nhất thường ở ngay trong nhà: bà ngồi nhặt từng hạt sạn trong rá gạo, mẹ dò lại hóa đơn tiền điện. Một câu kết đáng dùng cho bài viết: thứ phân biệt bức thêu đẹp với bức thêu thường thường nằm ở mặt trái, nơi không ai bắt người thêu phải chăm chút.
Tỉ mỉ ở bàn học, xưởng thêu và trong CV
Tính tỉ mỉ là gì?
Là thói quen làm việc chú ý tới từng chi tiết, kiểm lại trước khi coi là xong. Người có tính này ít khi giao một việc còn sót lỗi nhỏ, dù không ai yêu cầu.
Người tỉ mỉ thường có những thói quen nào?
Họ hay ghi chép, lập danh sách việc, đọc lại tin nhắn trước khi gửi và sắp đồ theo chỗ cố định. Khi được giao việc, họ thường hỏi rõ yêu cầu trước rồi mới bắt tay làm.
Tỉ mỉ tiếng Anh là gì?
Từ sát nghĩa nhất là meticulous. Trong hồ sơ xin việc, người ta hay viết detail-oriented hoặc attention to detail để nói mình là người tỉ mỉ.
Viết tỷ mỉ có được không?
Được. Từ điển ghi tỷ mỉ là cách viết khác và chuyển về mục tỉ mỉ; dùng chữ i hay y tùy quy ước của văn bản, miễn tiếng sau vẫn mang dấu hỏi.