Chỉn chu là kĩ càng, tươm tất đến mức không còn chỗ nào để chê. Từ này dùng để khen cả vẻ bề ngoài (ăn mặc chỉn chu, tóc tai chỉn chu) lẫn cách làm việc (chuẩn bị chỉn chu, tính toán chỉn chu). Hiểu chỉn chu nghĩa là gì cho gọn: thứ gì đã qua tay người chỉn chu thì gọn gàng, đủ đầy, đâu ra đấy.
| Nghĩa ngắn | Chu đáo, cẩn thận, không chê trách được |
| Loại từ | Tính từ |
| Dùng cho | Ngoại hình, trang phục; công việc, kế hoạch; cách cư xử |
| Trái nghĩa | Cẩu thả, luộm thuộm, qua loa, đại khái |

Chỉn chu: khen cả bề ngoài lẫn cách làm
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học xếp chỉn chu là tính từ, giảng bằng ba ý: chu đáo, cẩn thận và không có chỗ để chê trách, kèm hai ví dụ rất gọn: quần áo chỉn chu, tính toán rất chỉn chu. Hai ví dụ ấy cũng chính là hai mảng nghĩa mà người Việt dùng nhiều nhất.
- Bề ngoài gọn gàng, tươm tất. Ngày phỏng vấn, cậu ấy mặc áo sơ mi là phẳng, giày đánh bóng, trông rất chỉn chu.
- Việc làm kĩ lưỡng, đủ từng khâu. Bản kế hoạch cắm trại của lớp trưởng chỉn chu đến từng chai nước, từng cuộn băng dán.
- Nếp sống, cách cư xử. Bà ngoại sống chỉn chu: khách đến là có ấm trà nóng, đi đâu cũng dặn lại người nhà.
Điểm đáng chú ý là ý thứ ba trong lời giảng. Chỉn chu không chỉ là có cố gắng, mà là kết quả đã đạt tới mức người khác nhìn vào thấy yên tâm. Một bài thuyết trình chuẩn bị cả đêm mà slide vẫn sai chữ thì có thể gọi là chăm chỉ, chưa gọi là chỉn chu được.
Không ít người viết thành “chỉnh chu” vì nghĩ đến chữ chỉnh tề. Cách viết đúng và lí do có ở bài phân biệt chỉn chu với chỉnh chu.
Chỉn chu, chu đáo, tỉ mỉ khác nhau chỗ nào?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chỉn chu | Kết quả gọn gàng, đầy đủ, không chê được; dùng cho cả ngoại hình | Trang phục chỉn chu, hồ sơ chỉn chu |
| Chu đáo | Quan tâm đủ mọi mặt, nhất là tới người khác | Chủ nhà tiếp khách chu đáo |
| Cẩn thận | Thái độ để ý, tránh sai sót, tránh rủi ro | Cẩn thận khi qua đường |
| Tỉ mỉ | Làm kĩ từng chi tiết nhỏ | Thêu tỉ mỉ từng mũi kim |
| Cẩu thả, luộm thuộm | Trái nghĩa: làm ẩu, ăn mặc xộc xệch | Chữ viết cẩu thả, áo quần luộm thuộm |
Chỉn chu và chu đáo gần nhau nhất, nhưng chu đáo nghiêng về sự quan tâm: người chu đáo nghĩ trước xem người khác cần gì. Chỉn chu nghiêng về độ hoàn thiện: thứ mình làm ra, vẻ ngoài mình mang ra không có chỗ hở. Bài chữ chu đáo và người biết nghĩ trước cho người khác phân tích kĩ hơn mặt này. Ngược hẳn với cả hai là thói làm ẩu; để viết cho đúng tên thói ấy, xem bài cẩu thả viết sao cho đúng.
Một bộ đồ gọn gàng chưa hẳn đã chỉn chu; chỗ khác nhau giữa gọn ghẽ, ngăn nắp và tươm tất có ở những từ cùng nghĩa với gọn gàng.
Chữ chỉn cổ và chữ chu quen
Chữ chu thì dễ nhận: đó là chữ Hán 周, nghĩa là khắp, trọn vòng, có mặt trong chu đáo, chu toàn, chu tất. Cái ý “đủ đầy, không sót” của chỉn chu đến từ đây.
Chữ chỉn khó hơn. Đây là một từ Việt cổ, nay gần như không đứng một mình nữa, thường được giảng là chỉ, vốn, quả thật. Truyện Kiều còn giữ chữ này trong câu:
Chỉn e quê khách một mình
Có người cho rằng chữ chỉn trong câu Kiều và chữ chỉn trong chỉn chu là một, nên chỉn chu buổi đầu mang ý “thật sự chu toàn”. Đây mới là một cách giải thích, chưa phải kết luận chắc chắn của giới nghiên cứu. Điều chắc chắn hơn: vì chỉn là chữ cổ ít ai còn hiểu, người ta mới quen tay viết sang “chỉnh”, một chữ quen mặt hơn.
Một mẹo nhỏ khi dùng: chỉn chu là lời khen, nên tự nhận “tôi rất chỉn chu” trong đơn xin việc nghe kém thuyết phục. Hãy để việc làm chỉn chu tự nói thay.
Chỉn chu trong đời thường và trong tiếng Anh
Người chỉn chu là người như thế nào?
Là người làm gì cũng đến nơi đến chốn, ăn mặc gọn gàng hợp hoàn cảnh, giữ lời hẹn và chuẩn bị trước những việc cần làm. Ở họ, người khác ít khi phải nhắc lại hay sửa giúp.
Ăn mặc chỉn chu là gì?
Là quần áo sạch, phẳng, vừa người, hợp với nơi mình đến; tóc tai, giày dép gọn gàng. Chỉn chu không có nghĩa là đắt tiền, một bộ đồng phục là phẳng vẫn chỉn chu hơn một bộ đồ hiệu nhàu nhĩ.
Chỉn chu tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: nói về ngoại hình dùng neat, well-groomed; nói về công việc dùng meticulous, thorough hoặc polished (cho một sản phẩm đã hoàn thiện).