Thực trạng là tình trạng có thật của một sự việc, đúng như nó đang diễn ra, và thường được nhắc tới khi sự việc ấy có vấn đề cần giải quyết. Người tra “thực trạng nghĩa là gì” hay gặp chữ này trong báo cáo, tin tức và đề văn nghị luận xã hội, nơi phần thực trạng là một bước gần như bắt buộc của dàn ý.
| Nghĩa ngắn | Tình trạng thật, đúng với sự việc đang diễn ra |
| Gốc từ | Hán Việt 實狀: thực (thật) + trạng (hình trạng, tình hình) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Văn viết, khá trang trọng; hay đi với chuyện chưa tốt |

Thực trạng: hình dạng thật của sự việc
Thiều Chửu giảng thực (實) là thật, cái gì có thật thì gọi là thực, như trong sự thực, chân thực, thực tế. Chữ trạng (狀) trước hết là hình trạng, dáng vẻ, rồi rộng ra là tình hình của một việc. Từ chữ này ta có tình trạng, hiện trạng, bệnh trạng, tội trạng, công trạng.
Ghép lại, thực trạng là “hình dạng thật”. Cái hay của chữ thực ở đây là nó ngầm so sánh: có một hình dạng người ta thấy hoặc muốn thấy, và có một hình dạng đúng như sự thật. Thực trạng là cái thứ hai.
Thực trạng dùng trong câu ra sao?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) định nghĩa thực trạng là tình trạng, thường là không tốt, đúng với sự thật, có khác với những gì nhìn thấy bên ngoài; ví dụ của từ điển là “thực trạng suy thoái của nền kinh tế”. Wiktionary tiếng Việt giảng gọn hơn: tình trạng có thật.
Hai chi tiết trong định nghĩa đáng nhớ. Thứ nhất, từ này thường đi với chuyện đáng lo, nên ít ai nói “thực trạng học sinh đạt giải”. Thứ hai, thực trạng hay khác với bề ngoài, phải đi sâu, đếm, hỏi, quan sát mới thấy.
- Cuộc khảo sát nhỏ của lớp cho thấy thực trạng nhiều bạn ngủ chưa tới sáu tiếng mỗi đêm.
- Bản báo cáo trình bày đẹp nhưng chưa phản ánh đúng thực trạng của thư viện trường.
- Phóng sự ghi lại thực trạng rác thải nhựa ở bãi biển sau mùa du lịch.
Thực trạng, hiện trạng, thực tế hay tình trạng?
| Từ | Nghĩa gọn | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Thực trạng | Tình trạng có thật, thường có vấn đề | Sự thật bên dưới bề ngoài | thực trạng nghiện game ở tuổi học trò |
| Hiện trạng | Tình trạng hiện nay | Thời điểm lúc này, mô tả trung tính | kiểm tra hiện trạng máy móc |
| Thực tế | Tổng thể những gì đang tồn tại, đang diễn ra | Phạm vi rộng; còn làm tính từ (rất thực tế) | trên thực tế, không ai làm vậy |
| Tình trạng | Trạng thái của người, vật, việc ở một lúc nào đó | Từ chung nhất, không ngầm so sánh | tình trạng sức khỏe ổn định |
Chỗ hay nhầm nhất là thực trạng và hiện trạng. Hiện trạng giống tấm ảnh chụp lúc này, như hồ sơ đất đai ghi “hiện trạng sử dụng đất”. Thực trạng thì giống tấm ảnh chụp xong còn được lật mặt sau, dùng khi người viết muốn nói “sự thật là thế này, và nó đáng bàn”. Thực trạng không có từ trái nghĩa trực tiếp; thứ đứng đối diện với nó là bề ngoài, vẻ ngoài, hay điều người ta mong muốn. Muốn mô tả thực trạng cho đúng, người viết cần tách sự việc khỏi cảm xúc của mình, xem thêm thế nào là nhìn nhận khách quan.
Viết phần thực trạng trong bài nghị luận xã hội
Với dạng bài bàn về một hiện tượng đời sống, dàn ý thường đi theo trình tự: giải thích, thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp, bài học. Phần thực trạng trả lời câu hỏi “chuyện này đang diễn ra thế nào, ở đâu, với ai, nhiều hay ít”. Hiểu chung về kiểu văn này có ở bài giải nghĩa văn nghị luận và các thao tác.
Một đoạn thực trạng tốt thường có ba thứ: phạm vi rõ ràng, dẫn chứng cụ thể và một chút mặt sáng nếu có. Ví dụ với đề về điện thoại trong giờ ra chơi:
Ở nhiều trường, giờ ra chơi không còn tiếng hò reo như trước. Từng nhóm học sinh ngồi sát nhau nhưng mắt dán vào màn hình riêng. Lớp em có ba mươi tám bạn thì hơn nửa mang điện thoại tới trường. Dù vậy, vài trường đã mở sân đá cầu, góc đọc sách và thấy học sinh rời máy nhanh hơn hẳn.
Ba lỗi hay gặp: viết chung chung “rất nhiều người”, tự nghĩ ra số liệu không có nguồn, và trộn nguyên nhân vào phần thực trạng. Số liệu từ báo chí cần ghi rõ lấy ở đâu; không có thì dùng quan sát của chính mình và nói rõ đó là quan sát. Dạng đề này có nhiều mẫu trong loạt bài lớp 9 bàn cách giải quyết một vấn đề; lên lớp 10, phần thực trạng còn thành một mục riêng trong bài viết báo cáo nghiên cứu lớp 10.
Thực trạng: vài câu hỏi khi đặt bút viết
Thực trạng nghĩa là gì nói ngắn gọn?
Là tình trạng thật của một sự việc ở thời điểm đang nói, đúng như nó diễn ra chứ không như người ta tưởng. Từ này hay dùng khi sự việc có điều đáng lo.
Thực trạng và hiện trạng khác nhau thế nào?
Hiện trạng chỉ tình trạng lúc này, mô tả trung tính như một bản kiểm kê. Thực trạng nhấn vào sự thật, thường kèm ý đánh giá rằng có vấn đề cần bàn. Trong bài nghị luận xã hội, người ta gần như luôn dùng thực trạng.
Phần thực trạng trong bài nghị luận nên dài bao nhiêu?
Trong bài khoảng 600 chữ, một đoạn từ 80 đến 120 chữ là vừa. Đoạn văn 200 chữ thì chỉ cần hai, ba câu có dẫn chứng.
Thực trạng có phải lúc nào cũng là điều xấu?
Không bắt buộc. Từ điển ghi “thường là không tốt”, nghĩa là có ngoại lệ. Khi trình bày thực trạng, nêu cả những chuyển biến tích cực sẽ làm bài viết công bằng và thuyết phục hơn.