Thuật ngữ là từ ngữ dùng để gọi tên một khái niệm của một ngành khoa học, kĩ thuật, công nghệ hay nghề nghiệp, như quang hợp (sinh học), số nguyên tố (toán), ẩn dụ (ngữ văn). Trong một ngành, mỗi thuật ngữ thường chỉ ứng với một khái niệm và không mang cảm xúc. Hiểu “thuật ngữ nghĩa là gì” cũng là hiểu vì sao sách giáo khoa luôn định nghĩa từ trước khi giảng.
| Khái niệm | Từ ngữ gọi tên khái niệm khoa học, kĩ thuật, chuyên môn |
| Nghĩa của chữ | Thuật 術 (phép, nghề) + ngữ 語 (lời, từ ngữ): từ ngữ của nghề, của chuyên môn |
| Thuộc | Lớp từ chuyên môn trong vốn từ tiếng Việt |
| Dấu hiệu nhận biết | Có định nghĩa rõ; một nghĩa trong một ngành; trung tính, không biểu cảm |
| Học ở | Ngữ văn 7 (văn bản thông tin), Ngữ văn 9 chương trình cũ (bài Thuật ngữ) |

Thuật ngữ theo cách giải thích của sách Ngữ văn
Theo cách giải thích quen thuộc trong các tài liệu Ngữ văn, một thuật ngữ gọi tên một khái niệm của khoa học hay công nghệ, và ta hay bắt gặp nó trong văn bản thông tin, văn bản nghị luận. Chương trình cũ dành hẳn một bài “Thuật ngữ” ở lớp 9; chương trình mới đưa nội dung này vào phần tiếng Việt lớp 7, khi học sinh đọc các văn bản thông tin về khoa học và đời sống.
Thử so hai câu. “Nước sôi ở 100 độ C trong điều kiện áp suất tiêu chuẩn” là câu của vật lí; áp suất ở đây là thuật ngữ, có định nghĩa và đơn vị đo. Còn “Dạo này em chịu nhiều áp lực quá” dùng áp lực theo nghĩa đời thường, chỉ sự căng thẳng, không còn là khái niệm đo đạc được.
Chữ “thuật ngữ” ghép từ hai yếu tố Hán Việt: thuật như trong kĩ thuật, nghệ thuật, chỉ phép làm, nghề làm; ngữ như trong ngôn ngữ, từ ngữ. Ngoài nhà trường, người ta còn nói “thuật ngữ chuyên ngành”, “thuật ngữ pháp lí”, “thuật ngữ y khoa” để chỉ vốn từ riêng của từng nghề.
Bốn đặc điểm làm nên một thuật ngữ
Khi đề hỏi “nêu đặc điểm của thuật ngữ”, có thể trả lời theo bốn ý dưới đây.
Có định nghĩa, không hiểu theo cảm tính
Muốn biết số nguyên tố là gì, người học không đoán theo mặt chữ mà phải đọc định nghĩa: số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ chia hết cho 1 và chính nó. Thuật ngữ nào cũng gắn với một định nghĩa như vậy.
Một khái niệm, một tên gọi trong cùng một ngành
Trong sinh học, quang hợp chỉ đúng một quá trình; quá trình ấy cũng chỉ có một tên gọi chuẩn. Điều này giúp hai nhà khoa học ở hai nơi nói về cùng một thứ mà không hiểu lệch nhau.
Không mang sắc thái biểu cảm
Trái tim trong bài sinh học là cơ quan bơm máu, không vui không buồn. Cũng chữ ấy trong thơ lại chở cả tình yêu, nỗi nhớ. Khi một từ bắt đầu gánh cảm xúc, nó đã rời vai trò thuật ngữ.
Phụ thuộc vào ngành
Một từ có thể là thuật ngữ ở ngành này mà là từ thường ở ngành khác. Mạch trong vật lí là mạch điện, trong y học là mạch máu, trong văn học lại có mạch cảm xúc của bài thơ. Vì vậy, nói một từ là thuật ngữ thì cần nói thêm: thuật ngữ của ngành nào.
Thuật ngữ của môn Văn và của các môn khác
Học sinh dùng thuật ngữ hằng ngày mà không để ý. Bảng dưới gom một số ví dụ quen thuộc.
| Lĩnh vực | Ví dụ thuật ngữ |
|---|---|
| Ngữ văn | ẩn dụ, hoán dụ, từ mượn, ngôi kể, nhân vật trữ tình |
| Toán học | số nguyên tố, phân số, đường trung trực |
| Sinh học | tế bào, quang hợp, hô hấp |
| Vật lí, hóa học | áp suất, vận tốc, phản ứng oxi hóa |
| Tin học | thuật toán, bộ nhớ, tệp tin |
Nhiều thuật ngữ trong bảng là từ Hán Việt hoặc từ vay mượn tiếng nước ngoài, vì khoa học hiện đại phần lớn du nhập từ bên ngoài. Bài từ mượn và cách nhận biết có giải thích thêm về con đường vay mượn ấy. Với thuật ngữ của môn Văn, có thể bắt đầu từ bài bảng các biện pháp tu từ.
Cùng một chữ, lúc là thuật ngữ, lúc là từ thường
Đây là chỗ đề đọc hiểu hay hỏi. Thử xem chữ lá phổi:
- “Phổi là cơ quan trao đổi khí của cơ thể.” → thuật ngữ sinh học, nghĩa chính xác.
- “Công viên này là lá phổi xanh của thành phố.” → không còn là thuật ngữ; đây là cách nói ví von, mượn chức năng “thở” của phổi để nói về cây xanh.
Cách phân biệt gọn: thử thay từ ấy bằng định nghĩa khoa học của nó. Thay được mà câu vẫn đúng thì từ đang làm thuật ngữ; thay vào thấy kì cục thì từ đang dùng theo nghĩa thường hoặc nghĩa ví von.
Văn bản hướng dẫn cũng cần thuật ngữ: trong soạn bài Cách gọt củ hoa thủy tiên, học sinh được hỏi về những từ chuyên môn của nghề chơi cây cảnh. Cũng cần dùng thuật ngữ đúng chỗ. Bài thuyết minh khoa học thiếu thuật ngữ sẽ mơ hồ; còn câu chuyện thường ngày mà nhồi thuật ngữ thì nghe xa cách, khó hiểu.
Lối ví von như lá phổi xanh chính là chỗ từ thường chuyển nghĩa, nên nắm vững nghĩa đen và nghĩa bóng của từ sẽ giúp nhận ra ngay khi nào một từ đã thôi làm thuật ngữ.
Luyện tập nhận diện thuật ngữ
Câu 1: Điền thuật ngữ thích hợp và cho biết thuộc môn nào: a) … là từ có các tiếng lặp lại âm đầu, vần hoặc cả tiếng; b) … là quá trình cây xanh dùng ánh sáng để tạo chất hữu cơ.
Đáp án: a) Từ láy (Ngữ văn). b) Quang hợp (Sinh học).
Câu 2: Trong hai câu sau, câu nào dùng “tế bào” như một thuật ngữ? (1) “Tế bào là đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của cơ thể sống.” (2) “Gia đình là tế bào của xã hội.”
Đáp án: Câu (1). Ở câu (2), “tế bào” được dùng theo lối so sánh ngầm: gia đình là đơn vị nhỏ nhất làm nên xã hội, giống tế bào làm nên cơ thể. Ở đó từ đã mang nghĩa ví von, không còn là khái niệm sinh học.
Câu 3: Vì sao thuật ngữ không nên có tính biểu cảm?
Đáp án: Vì thuật ngữ dùng để truyền đạt khái niệm chính xác. Nếu kèm cảm xúc, mỗi người có thể hiểu theo một sắc thái khác, làm sai lệch thông tin khoa học.
Câu 4: Từ “mạch” có phải thuật ngữ không? Giải thích bằng ví dụ.
Đáp án: Tùy ngành. “Mạch điện” là thuật ngữ vật lí, “mạch máu” là thuật ngữ y học, mỗi cái có định nghĩa riêng trong ngành của nó. Còn “mạch cảm xúc của bài thơ” là cách nói trong phân tích văn học, chỉ sự nối tiếp của cảm xúc.
Mấy câu hỏi quanh chữ thuật ngữ
Thuật ngữ nghĩa là gì, khác gì từ ngữ thông thường?
Thuật ngữ là từ ngữ của chuyên môn, có định nghĩa chặt và một nghĩa trong một ngành. Từ ngữ thông thường thì có thể nhiều nghĩa, mang cảm xúc và thay đổi theo người nói.
Thuật ngữ chuyên ngành là gì?
Là vốn thuật ngữ của riêng một ngành: y khoa có chẩn đoán, triệu chứng; luật có bị đơn, nguyên đơn; kinh tế có lạm phát. Người ngoài ngành gặp những từ này thường phải tra cứu mới hiểu đúng.
Thuật ngữ có phải lúc nào cũng là từ Hán Việt hay từ nước ngoài?
Không. Nhiều thuật ngữ là từ thuần Việt, như từ láy, câu ghép, vần trong ngữ văn hay rễ, thân, lá trong sinh học. Chỉ là số thuật ngữ gốc Hán và gốc Âu chiếm phần lớn.
Học thuật ngữ thế nào cho nhớ lâu?
Học kèm định nghĩa và một ví dụ tự đặt. Muốn chắc hơn, tách thuật ngữ thành từng yếu tố, nhất là thuật ngữ Hán Việt: quang hợp là quang (ánh sáng) + hợp (kết hợp), nghĩa đã hiện ra ngay trong chữ.