Con Rồng cháu Tiên là bài đọc 1 của Bài 32 (Người Việt Nam) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 115–118. Bài giải gồm phần Chia sẻ về Đền Hùng, Đọc hiểu, Luyện tập câu hỏi Để làm gì? và Bài viết 1 (l/n, v/d, chữ hoa Q kiểu 2).

Chia sẻ (trang 115)
Câu 1 (trang 115): Quan sát ảnh Đền Hùng ở tỉnh Phú Thọ.
Ảnh 1: Đền Hùng trên núi Nghĩa Lĩnh, tỉnh Phú Thọ. Ảnh 2: Người dân cả nước về Giỗ Tổ ở Đền Hùng, Phú Thọ.
Trả lời:
- Ảnh 1 chụp từ trên cao: khu đền nằm giữa rừng cây xanh rậm rạp trên đỉnh núi, mái đền cổ kính ẩn dưới tán cây.
- Ảnh 2 là ngày hội Giỗ Tổ: đoàn rước mặc áo đỏ, khiêng kiệu có lọng vàng; rất đông người đi theo, cờ hoa rực rỡ trước cổng đền.
Em có thể nói thêm: hằng năm, vào ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch, người Việt Nam ở khắp nơi hướng về Đền Hùng để tưởng nhớ tổ tiên.
Câu 2 (trang 115): Đọc câu thơ sau và cho biết các Vua Hùng là ai.
Dù ai đi ngược về xuôi / Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.
Trả lời: Các Vua Hùng là những vị vua đầu tiên của nước ta, người đã dựng nên đất nước Văn Lang. Người Việt Nam coi các Vua Hùng là ông Tổ chung, nên dù sống ở đâu cũng nhớ ngày Giỗ Tổ để về thăm, dâng hương tưởng nhớ.
Đọc: Con Rồng cháu Tiên (trang 115–116)
Đây là truyện dân gian Việt Nam, SGK chia làm 5 đoạn. Đoạn 1: giới thiệu thần Lạc Long Quân và nàng Âu Cơ. Đoạn 2: hai người thành vợ chồng, Âu Cơ sinh bọc trăm trứng. Đoạn 3: Lạc Long Quân bàn chia con lên rừng, xuống biển. Đoạn 4: người con cả làm vua, hiệu là Hùng Vương. Đoạn 5: vì sao người Việt gọi nhau là “đồng bào”.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Nòi rồng: con cháu của rồng.
- Đóng đô: lập kinh đô.
- Phong Châu: vùng đất bây giờ thuộc tỉnh Phú Thọ.
Gợi ý đọc: giọng kể chậm rãi, trang trọng; đọc lời bàn của Lạc Long Quân giọng ân cần; đọc rõ các tên riêng Lạc Việt, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Hùng Vương, Phong Châu. Câu cuối đọc với giọng tự hào.
Nội dung chính bài Con Rồng cháu Tiên
Truyện kể về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam: tổ tiên ta là thần Lạc Long Quân dòng dõi rồng và nàng Âu Cơ đẹp như tiên. Câu chuyện giúp em tự hào về nguồn gốc của mình và hiểu vì sao mọi người Việt Nam đều là anh em một nhà, phải thương yêu, giúp đỡ nhau.
Đọc hiểu (trang 117)
Câu 1 (trang 117): Nói những điều em biết về Lạc Long Quân và Âu Cơ qua đoạn 1.
Trả lời:
- Lạc Long Quân: là một vị thần ở miền Lạc Việt, thuộc dòng rồng, rất khoẻ, từng giúp dân đánh trừ nhiều yêu quái.
- Âu Cơ: là một nàng tiên sống ở vùng núi phía Bắc, có vẻ đẹp hơn người.
Câu 2 (trang 117): Bà Âu Cơ sinh con kì lạ như thế nào?
Trả lời: Bà Âu Cơ không sinh con như mọi người mà sinh ra một bọc có một trăm quả trứng. Trăm trứng nở thành một trăm người con. Các con lớn rất nhanh và khoẻ như thần.
Câu 3 (trang 117): Vị vua đầu tiên lập ra nước ta là ai?
Trả lời: Đó là người con cả của Lạc Long Quân và Âu Cơ. Ông được mọi người tôn làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương và đóng đô ở Phong Châu.
Câu 4 (trang 117): Theo truyện này thì người Việt Nam ta là con cháu của ai?
Trả lời: Theo truyện, người Việt Nam là con cháu của Lạc Long Quân (Rồng) và Âu Cơ (Tiên). Vì thế, người Việt mình được gọi là “con Rồng cháu Tiên”.
Luyện tập (trang 117)
Câu 1 (trang 117): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì?:
a) Người Việt Nam lập Đền Hùng để thờ các vị vua đầu tiên lập ra nước ta.
b) Ngày mùng Mười tháng Ba âm lịch hằng năm, người dân cả nước về Đền Hùng để tưởng niệm tổ tiên chung.
Trả lời: Bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? thường bắt đầu bằng chữ “để”:
- a) để thờ các vị vua đầu tiên lập ra nước ta (Người Việt Nam lập Đền Hùng để làm gì?).
- b) để tưởng niệm tổ tiên chung (Người dân cả nước về Đền Hùng để làm gì?).
Câu 2 (trang 117): Đặt một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì?.
Trả lời: Em có thể đặt một trong các câu sau (phần in đậm trả lời câu hỏi Để làm gì?):
- Lạc Long Quân chia các con lên núi, xuống biển để cùng nhau giữ gìn các vùng đất.
- Em chăm tập thể dục mỗi sáng để cơ thể khoẻ mạnh.
- Lớp em trồng thêm hoa trước cửa lớp để sân trường thêm đẹp.
Bài viết 1 (trang 117–118)
Câu 1 (trang 117): Nghe – viết: Con Rồng cháu Tiên (từ “Âu Cơ cùng năm mươi con…” đến “… con Rồng cháu Tiên.”)
Trả lời: Đoạn cần viết gồm đoạn 4 và câu đầu của đoạn 5 trong bài đọc. Khi viết, em chú ý:
- Tên bài viết giữa dòng; mỗi đoạn lùi vào một ô, chữ đầu câu viết hoa.
- Nhớ viết hoa tên người, tên đất: Hùng Vương, Âu Cơ, Phong Châu, Việt Nam; chữ Rồng, Tiên cũng viết hoa.
- Cuối đoạn có cụm từ đặt trong dấu ngoặc kép, nhớ viết đủ hai dấu ngoặc.
- Tiếng dễ viết sai: sinh sống, đất liền, trưởng, tôn, hiệu, đóng đô, đông đúc, sự tích.
Câu 2 (trang 117): Tìm chữ phù hợp với ô trống:
a) Chữ l hay n?
– Một cây ☐àm chẳng nên ☐on / Ba cây chụm lại ☐ên hòn ☐úi cao. (Tục ngữ)
– Nhiễu điều phủ ☐ấy giá gương / Người trong một ☐ước phải thương nhau cùng. (Tục ngữ)
b) Chữ v hay d?
☐ườn nhà tôi trồng nhiều cây trái: ☐ú sữa xanh bóng điểm sắc tím, ăn vào ngọt ☐ịu. Sầu riêng múi ☐àng ươm, thơm lừng. Những trái xoài ☐àng tươi, ứa mật. Cây cối được trồng thành ☐ãy, thật đẹp mắt.
Trả lời:
- a) Câu thứ nhất: làm – non – nên – núi. Câu thứ hai: lấy – nước. Hai câu đều khuyên mọi người phải đoàn kết, thương yêu nhau như người một nhà.
- b) Thứ tự các chữ cần điền: Vườn, vú sữa, ngọt dịu, múi vàng ươm, xoài vàng tươi, thành dãy.
Câu 3 (trang 118): Tìm các tiếng:
a) Bắt đầu bằng l hay n, có nghĩa như sau: – Vật dùng để nấu cơm. – Đi bộ trên mặt nền ngập nước. – Sai sót, khuyết điểm.
b) Bắt đầu bằng v hay d, có nghĩa như sau: – Ngược lại với buồn. – Mềm nhưng bền, khó làm đứt. – Bộ phận cơ thể nối cánh tay với thân mình.
Trả lời:
| Nghĩa | Tiếng |
| Vật dùng để nấu cơm | nồi |
| Đi bộ trên mặt nền ngập nước | lội |
| Sai sót, khuyết điểm | lỗi |
| Ngược lại với buồn | vui |
| Mềm nhưng bền, khó làm đứt | dai |
| Bộ phận cơ thể nối cánh tay với thân mình | vai |
Câu 4 (trang 118): Tập viết
a) Viết chữ hoa (kiểu 2): Q
b) Viết ứng dụng: Quê hương em tươi đẹp biết bao!
Trả lời:
- Chữ hoa Q kiểu 2 cao 5 li (6 đường kẻ ngang), viết liền một nét: một nét cong nhỏ ở đầu chữ, một nét cong phải lớn và một nét lượn ngang tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Nhìn chung, chữ có dáng gần giống số 2.
- Cách viết: đặt bút ở khoảng giữa đường kẻ 4 và 5, viết nét cong nhỏ lên tới đường kẻ 6; không nhấc bút, chuyển hướng đưa nét cong phải thật lớn đi xuống, chạm đường kẻ 1 thì vòng ngược lên, lượn ngang từ trái sang phải cắt qua thân nét cong, tạo vòng xoắn nhỏ; dừng bút trên đường kẻ 2.
- Câu ứng dụng: chữ Q, h, g, b cao 2,5 li; chữ đ cao 2 li; chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. Cuối câu có dấu chấm than vì đây là câu bộc lộ cảm xúc yêu quê hương.
Bài đọc 2 của Bài 32 là Thư Trung thu (trang 118–120). Cách đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm (Khi nào?, Ở đâu?, Thế nào?) em đã ôn ở bài Ôn tập giữa học kì 2 lớp 2 Cánh diều.