Thím là tiếng gọi vợ của chú, tức vợ của em trai bố; người cháu gọi “thím” và xưng “cháu”. Ở một số vùng, thím còn là chữ người đàn ông dùng để gọi em dâu mình, hoặc gọi thân mật một người phụ nữ đã có chồng. Trên vài diễn đàn mạng, “các thím” lại thành lời gọi đùa giữa các thành viên.
| Nghĩa chính | Vợ của chú (em trai của bố) |
| Loại từ | Danh từ chỉ quan hệ họ hàng, dùng được để xưng gọi |
| Chữ Nôm | 嬸, chữ Hán này đọc theo âm Hán Việt là thẩm |
| Cặp đi kèm | Chú thím; bên ngoại tương ứng là cậu mợ |

Thím là ai trong họ nội?
Đặt bố vào giữa sơ đồ là dễ thấy nhất. Anh trai của bố là bác, em trai của bố là chú. Người phụ nữ lấy chú thì về làm thím. Hai vợ chồng được gọi chung là “chú thím”: Tết này chú thím ở quê lên chơi.
Tiếng gọi này đi theo vai vế chứ không theo tuổi. Thím có khi chỉ hơn đứa cháu lớn vài tuổi, thậm chí kém, nhưng cháu vẫn gọi thím, xưng cháu. Nhiều nhà còn gọi kèm thứ bậc của chú: chú Ba thì vợ là thím Ba, chú Tư thì có thím Tư.
Nét nghĩa thứ hai ít người để ý hơn. Từ điển ghi nhận trong phương ngữ, người đàn ông có thể gọi vợ của em trai mình là thím, tức gọi theo cách con mình gọi. Mở rộng ra, người ta cũng gọi thân mật một phụ nữ đã có gia đình là “thím” theo kiểu coi như em dâu. Ai muốn rõ hơn chuyện chị dâu, em dâu có thể xem phân biệt chị dâu với em dâu trong nhà.
Chữ viết chuẩn là thím, vần im, dấu sắc. Cách viết “thiếm” được bàn riêng ở bài chú thím hay chú thiếm.
Thím, bác gái, mợ, dì: ai đứng ở đâu?
| Tiếng gọi | Là ai | Bên |
|---|---|---|
| Thím | Vợ của chú (em trai bố) | Nội |
| Bác gái | Vợ của bác (anh trai bố) | Nội |
| Cô | Chị hoặc em gái của bố, tùy vùng | Nội |
| Mợ | Vợ của cậu (anh hoặc em trai mẹ) | Ngoại |
| Dì | Chị hoặc em gái của mẹ, tùy vùng | Ngoại |
Hai cặp dễ lẫn nhất là chú thím bên nội và cậu mợ bên ngoại. Mẹo nhớ: thím đi với chú, mợ đi với cậu. Còn anh trai của mẹ gọi là bác hay cậu thì mỗi vùng một khác, xem thêm ở bài gọi anh trai của mẹ là bác hay cậu.
Thím không có từ đồng nghĩa trọn vẹn trong tiếng phổ thông. Trong văn viết trang trọng, khi cần chỉ rõ quan hệ, người ta có thể nói “vợ của chú”, “thím ruột”, hay “thím họ” nếu chú là chú họ.
Ngược với thím là vợ của chú, chồng của cô bên nội lại có cách gọi khác nhau theo miền; chồng của cô gọi là gì nói rõ chuyện dượng hay chú.
Vì sao trên diễn đàn lại gọi nhau là thím?
Ai từng đọc diễn đàn voz sẽ gặp những câu kiểu “Các thím cho em hỏi laptop tầm mười triệu nên mua con nào?”. Ở đây thím không còn là vợ của chú. Thành viên gọi nhau như vậy bất kể nam hay nữ, già hay trẻ; chính người trong diễn đàn coi lối xưng “thím”, “fen” là một dấu hiệu nhận ra dân voz. Một bài tổng hợp vui trên tinhte từng xếp các diễn đàn theo tiếng gọi: nơi này gọi “cụ”, nơi kia gọi “bác”, còn voz gọi “thím”.
Sắc thái của lối gọi ấy là thân mật, ngang hàng, có chút đùa. Nó giống cách đám bạn gọi nhau “ông”, “bà”, hay chữ bro mà giới trẻ hay gọi nhau. Vì sao lại là thím chứ không phải chữ khác thì chưa rõ nguồn gốc chính xác; vài giai thoại được truyền tai trên mạng nhưng không có tài liệu nào xác nhận.
Lối gọi này nên để yên trong diễn đàn. Ra ngoài đời mà gọi một cô gái trẻ là “thím” thì người nghe dễ hiểu thành bị chê già, vì trong lời ăn tiếng nói hằng ngày thím vẫn gợi hình ảnh người phụ nữ đã có chồng con.
Chữ 嬸 và âm thẩm
Thím là cách đọc Nôm của chữ Hán 嬸, còn âm Hán Việt của chữ này là thẩm. Chữ gồm bộ nữ 女 bên trái, chỉ người phụ nữ, và chữ 審 (thẩm) bên phải để báo âm. Thiều Chửu giảng 嬸 là vợ chú, và em dâu cũng gọi là thẩm. Hai nét nghĩa ấy trùng khít với hai nét nghĩa của chữ thím trong tiếng Việt. Tiếng Trung hiện đại vẫn gọi thím là 嬸嬸 (shěnshen), và có cả lối gọi kèm thứ như “thím Hai” y như người Việt.
Chú thím, thím Ba và các thím trên mạng
Thím là vợ của ai?
Thím là vợ của chú, tức vợ của em trai bố. Nếu là vợ của anh trai bố thì gọi là bác gái.
Thím và mợ khác nhau thế nào?
Thím thuộc họ nội, là vợ của chú. Mợ thuộc họ ngoại, là vợ của cậu, tức anh hoặc em trai của mẹ.
“Các thím” trên mạng nghĩa là gì?
Đó là lời gọi chung các thành viên trên một số diễn đàn, nhất là voz, giống như “mọi người” hay “anh em”. Lối gọi này không phân biệt giới tính và mang ý thân mật, đùa vui.
Thím tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh dùng chung từ aunt cho thím, cô, dì, mợ, bác gái. Muốn nói rõ thì phải diễn giải, chẳng hạn “my uncle’s wife”.