Thế tử là danh hiệu của người con được chọn để sau này nối nghiệp một vị chúa hoặc một vị vua chư hầu, tức người thừa kế chưa lên ngôi. Ở Việt Nam, từ này gắn với phủ chúa Trịnh; trên màn ảnh, khán giả gặp nó nhiều trong phim cổ trang Hàn Quốc. Thế tử khác thái tử, và càng khác thê tử (vợ con).
| Nghĩa ngắn | Con được lập làm người nối ngôi của chúa, của vua chư hầu hoặc người mang tước vương |
| Chữ Hán | 世子: thế (đời, nối đời) + tử (con) |
| Loại từ | Danh từ, từ cũ; dùng khi nói về lịch sử, văn học, phim cổ trang |
| Dễ nhầm với | Thái tử (người nối ngôi hoàng đế), thê tử (vợ con) |

Thế tử, thái tử hay thê tử?
Ba từ đọc gần giống nhau, viết chỉ khác một dấu, nhưng chỉ ba người hoàn toàn khác nhau.
| Từ | Chữ Hán | Chỉ ai | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Thế tử | 世子 | Người nối nghiệp chúa, vua chư hầu, người mang tước vương | thế tử phủ chúa Trịnh; thế tử triều Joseon |
| Thái tử | 太子 | Người được lập để nối ngôi hoàng đế | lập thái tử, phế thái tử |
| Thê tử | 妻子 | Vợ con (nghĩa cổ), hoặc người vợ | “lo cho thê tử” trong văn cổ |
Thế tử và thái tử đều là người kế vị, khác nhau ở cái ngôi được kế. Theo các tài liệu về tước hiệu, thời rất xưa hai danh xưng này từng dùng lẫn; về sau triều đình phương Bắc tách bạch rõ: chỉ người nối ngôi hoàng đế mới gọi là thái tử, còn người nối tước của các vương chư hầu thì hạ xuống gọi là thế tử. Đó là cách đề cao hoàng quyền, cho thấy vương dù lớn vẫn dưới hoàng đế một bậc.
Thê tử thì không liên quan gì đến chuyện ngôi báu. Chữ thê (妻) là vợ, nên thê tử là vợ con; học sinh gặp hai chữ này trong nguyên văn phiên âm Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn. Chuyện chữ này có ở bài giải nghĩa thê tử trong Hịch tướng sĩ.
Chữ thế 世 nghĩa là nối đời
Chữ thế (世) trong thế tử không phải “thế” của thế lực. Thiều Chửu giảng chữ này là đời, ba mươi năm là một đời, hết đời cha đến đời con cũng gọi là một đời; nghĩa thứ tư là nối đời, và chính Thiều Chửu dẫn ví dụ: con trưởng của chư hầu gọi là thế tử. Cùng nghĩa ấy có thế hệ, thế tập (nối đời giữ chức), thế gia (nhà nhiều đời làm quan).
Chữ tử (子) là con. Vậy thế tử, hiểu sát chữ, là người con sẽ nối đời cha giữ cơ nghiệp. Cái tên đã nói sẵn bổn phận của người mang nó.
Ai từng được gọi là thế tử?
Ở nước ta, danh hiệu này gắn chặt với thời Lê trung hưng. Vua Lê vẫn ngồi ngai, nhưng quyền hành nằm ở phủ chúa Trịnh, và các chúa tự xưng vương. Người con được chọn nối nghiệp chúa vì thế không thể gọi là thái tử (đó là danh vị dành cho con vua Lê), mà được gọi là thế tử, có khi kèm danh xưng Vương thế tử. Chi tiết này cho thấy ngay trong cách gọi đã có sự phân ngôi rạch ròi giữa vua và chúa.
Ngoài Việt Nam, Triều Tiên là nơi dùng từ này đều đặn nhất. Vua Triều Tiên làm phiên thuộc nhà Minh, nhà Thanh nên chỉ xưng vương, người nối ngôi do đó là Vương thế tử (tiếng Hàn: wangseja), sống ở Đông Cung. Phim cổ trang Hàn khi lồng tiếng, làm phụ đề tiếng Việt thường giữ nguyên chữ thế tử, nên nhiều bạn trẻ biết từ này qua màn ảnh trước khi gặp trong sách sử.
Trong truyện, phim cổ trang Trung Quốc, thế tử thường là con trưởng của một vị vương gia. Muốn rõ vương gia đứng ở bậc nào, xem bài tước vương gia trong phim cổ trang.
Thế tử Trịnh Cán trong trang văn Lê Hữu Trác
Học sinh gặp một vị thế tử có thật trong đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh, rút từ Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác. Cuối thế kỉ XVIII, danh y được triệu từ Hương Sơn về kinh để xem bệnh cho chúa Trịnh Sâm và thế tử Trịnh Cán. Lúc ấy thế tử mới là một đứa trẻ, con của chúa với Tuyên phi Đặng Thị Huệ.
Đoạn văn đáng nhớ ở chỗ người thầy thuốc đi qua bao lớp cửa, bao lần thưa gửi mới đến được bên một cậu bé ngồi giữa chốn màn che trướng phủ. Ông nhận ra bệnh của thế tử có gốc từ chính sự sung sướng ấy: ở mãi trong phòng kín, ăn quá no, mặc quá ấm, nên tạng phủ yếu ớt. Danh hiệu cao quý, mà thân thể lại non nớt nhất phủ. Phân tích kĩ hơn về đoạn trích có ở bài tác giả, tác phẩm Vào phủ chúa Trịnh.
Một chi tiết lịch sử khiến chữ thế tử ở đây thêm nặng: Trịnh Cán được lập thay cho người anh là Trịnh Tông, và chỉ ngồi ngôi chúa một thời gian rất ngắn sau khi cha mất thì bị phế. Cái ghế “nối đời” hóa ra lung lay hơn tên gọi của nó.
Thế tử qua mấy câu ngắn
Thế tử là con của ai?
Là con của một vị chúa, một vua chư hầu hoặc một người mang tước vương, được chọn làm người nối nghiệp. Thường đó là con trưởng, nhất là con trưởng của vợ chính, nhưng cũng có khi người cha chọn con thứ.
Thế tử và thái tử ai lớn hơn?
Thái tử đứng cao hơn, vì là người nối ngôi hoàng đế. Thế tử nối ngôi của một vương hay chúa, tức bậc dưới hoàng đế.
Thế tử có phải là vua không?
Không. Thế tử chỉ là người được chọn sẵn để kế vị; khi cha mất hoặc nhường ngôi, thế tử mới lên làm chúa, làm vương. Trước đó, thế tử vẫn phải học hành, giữ lễ như một bề tôi đặc biệt.
Thế tử tiếng Anh là gì?
Thường dịch là crown prince hoặc heir apparent (người thừa kế đã được xác định). Khi cần phân biệt với thái tử của hoàng đế, có thể ghi phiên âm và chú thích, như wangseja với thế tử Triều Tiên.