Thê tử là từ Hán Việt viết bằng chữ 妻子, nghĩa gốc là vợ và con, tức gia đình riêng của một người đàn ông. Từ này nay đã cũ, chỉ gặp trong văn cổ, sách dịch và truyện cổ trang. Trong truyện kiếm hiệp, ngôn tình chuyển ngữ, thê tử lại thường được hiểu là người vợ, nên mới có câu hỏi “thê tử là vợ hay vợ con”.
| Nghĩa ngắn | Vợ con (nghĩa cũ); người vợ (cách dùng trong truyện cổ trang) |
| Chữ Hán | 妻子: thê 妻 (vợ) + tử 子 (con) |
| Loại từ | Danh từ, văn chương, sắc thái cổ |
| Nói thường ngày | Vợ con, gia đình, nhà tôi |

Thê tử trong Hịch tướng sĩ
Nhiều học sinh gặp hai chữ này lần đầu mà không để ý, ở đoạn Trần Quốc Tuấn trách tướng sĩ ham vui quên việc nước. Nguyên văn chữ Hán phiên âm có câu:
Hoặc luyến thê tử dĩ tư ư kỷ.
Chữ luyến là quyến luyến, dĩ tư ư kỷ là chỉ lo phần riêng cho mình. Câu ấy chê kẻ chỉ biết quấn lấy vợ con, coi việc nhà riêng nặng hơn việc chung. Bản dịch quen thuộc chuyển chỗ này thành chuyện quyến luyến vợ con, chứ không riêng gì người vợ. Đó là nghĩa gốc của từ.
Chỉ cách đó mấy câu, bài hịch lại dùng một từ gần nghĩa là thê noa 妻拏, cũng nghĩa là vợ con, khi cảnh báo rằng nếu giặc tới thì vợ con của tướng sĩ cũng bị bắt đi. Một bài văn dùng hai từ cho cùng một ý, đủ thấy thời ấy chữ thê tử thông dụng thế nào. Muốn đọc lại cả văn bản và câu hỏi trong sách, có bài soạn Hịch tướng sĩ kèm gợi ý trả lời.
Vợ con hay chỉ một người vợ?
Cả hai cách hiểu đều có, tùy văn cảnh. Từ điển tiếng Việt phổ thông ghi thê tử là “vợ con” và đánh dấu là từ cũ. Từ điển Việt – Anh cũng xếp nó vào lớp từ cổ, văn chương, dịch là wife and children.
Nghĩa “người vợ” thì đến từ sách truyện. Trong tiếng Trung hiện đại, 妻子 đọc nhẹ âm cuối (qīzi) đã chỉ còn nghĩa là vợ; khi dịch truyện cổ trang, nhiều người giữ nguyên âm Hán Việt “thê tử” cho có không khí xưa. Wiktionary tiếng Anh ghi nhận cách dùng này trong văn hư cấu. Thế nên một câu như “chàng dắt thê tử về quê” trong truyện dịch nên hiểu là dắt vợ về quê.
Khi tự viết, an toàn nhất là nhìn văn cảnh: viết về người xưa theo lối văn cổ thì thê tử là vợ con; viết lời thoại cổ trang cho nhân vật gọi vợ thì nhiều người đọc sẽ hiểu là vợ, nhưng thêm một chữ như “nương tử” hay “hiền thê” sẽ rõ hơn.
妻 và 子: chữ vợ đi trước chữ con
Chữ thê 妻 có bộ nữ 女 phía dưới. Thiều Chửu giảng là vợ cả, tức người vợ chính thức; từ điển Trần Văn Chánh giảng gọn là vợ. Chữ này còn một âm đọc là thế, nghĩa là gả con gái cho ai, nhưng âm ấy rất hiếm gặp trong tiếng Việt. Họ từ của thê khá đông: phu thê, cặp chữ chỉ chồng và vợ, hiền thê, vị hôn thê, chính thê, thê thiếp, đa thê.
Chữ tử 子 là con, cũng là tiếng gọi người, như trong quân tử, nam tử. Ghép lại, thê tử là vợ và con. Tiếng Hán cổ còn có thê nhi 妻兒 cùng nghĩa, và từ điển Hán Việt giảng thê tử “như thê nhi”.
Thê tử, thê nhi, hiền thê, phu thê
| Từ | Nghĩa | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| Thê tử 妻子 | Vợ con; trong truyện dịch thường là vợ | Văn cổ, truyện cổ trang |
| Thê nhi 妻兒, thê noa 妻拏 | Vợ con | Văn cổ, hiếm trong lời nói |
| Hiền thê 賢妻 | Người vợ hiền, cũng là tiếng gọi vợ thân mật | Lời thoại cổ trang, nói đùa |
| Phu thê 夫妻 | Vợ chồng | Tình nghĩa phu thê, văn trang trọng |
| Vợ con | Từ thuần Việt tương ứng | Mọi văn cảnh hằng ngày |
Chữ thê còn đứng một mình trong thành ngữ “năm thê bảy thiếp”, nói cảnh đàn ông nhiều vợ thời xưa. Muốn biết tiếng Việt còn những cách gọi nào khác cho người bạn đời, xem các cách gọi người vợ trong tiếng Việt. Một lưu ý nhỏ khi gõ: thê tử (vợ con) rất dễ lẫn với thế tử 世子, tức con trai trưởng được chọn nối ngôi chư hầu; chỉ khác một dấu sắc mà nghĩa xa nhau hẳn.
Thê tử trong truyện cổ trang và trên mạng
Thê tử nghĩa là gì trong truyện ngôn tình?
Thường là người vợ. Người dịch giữ âm Hán Việt của 妻子 để lời văn có màu cổ, nên “thê tử của hắn” đọc là vợ của hắn.
Thê tử là vợ hay vợ con?
Nghĩa gốc trong văn cổ là vợ con, như ở Hịch tướng sĩ. Nghĩa “vợ” xuất hiện về sau, chủ yếu qua truyện dịch từ tiếng Trung hiện đại.
Thê tử trong tiếng Hán viết thế nào?
Viết là 妻子. Chữ 妻 nghĩa là vợ, chữ 子 nghĩa là con. Tiếng Trung hiện đại đọc là qīzi và hiểu là vợ.
Thê tử và thế tử khác nhau ra sao?
Thê tử (妻子) là vợ con. Thế tử (世子) là người con được lập làm người nối nghiệp của vua chư hầu hay tước vương. Hai từ khác chữ Hán, khác cả dấu thanh.