Thông tin là điều, là tin được truyền đi để người khác biết: lịch thi dán ở bảng tin, dòng dự báo mưa chiều nay, con số trong bản tin thời sự. Từ này còn dùng như động từ, nghĩa là báo tin. Hỏi “thông tin là gì?” ở lớp Tin học, lớp Ngữ văn hay trong đời thường sẽ nhận ba câu trả lời hơi khác nhau, và bài này đi lần lượt cả ba.
| Nghĩa ngắn | Điều, tin được truyền đi cho người khác biết; việc báo tin |
| Loại từ | Danh từ (nguồn thông tin) và động từ (thông tin cho cả lớp) |
| Gốc từ | Từ gốc Hán 通信, chữ 信 đọc theo âm quen là tin thay vì tín |
| Tiếng Anh | information; động từ: inform |

Danh từ hay động từ: hai cách dùng chữ thông tin
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi thông tin ở cả hai từ loại. Khi là danh từ, nó có hai nét nghĩa:
- Điều hoặc tin được truyền đi cho biết, nói khái quát. Ví dụ: Bảng tin của trường cập nhật thông tin về kì thi học sinh giỏi.
- Sự truyền đạt, phản ánh tri thức dưới nhiều hình thức, cho con người biết về thế giới quanh mình. Đây là nghĩa dùng trong khoa học và trong môn Tin học: máy tính xử lí thông tin.
Khi là động từ, thông tin nghĩa là truyền tin, báo tin, gần với thông báo: Cô chủ nhiệm đã thông tin cho phụ huynh về buổi họp. Cách dùng này hay gặp trong văn bản hành chính, báo chí; nói chuyện hằng ngày người ta chuộng “báo”, “nhắn” hơn.
Chữ 通信 và vì sao người Việt đọc là tin?
Wiktionary tiếng Việt ghi thông tin bắt nguồn từ 通信. Chữ 通 (thông) là suốt qua, truyền đạt, như trong thông suốt, giao thông. Chữ 信 vốn đọc Hán Việt là tín, nghĩa gốc là lòng tin, rồi mở ra nghĩa “tin tức, thư từ” (như thư tín). Người Việt giữ thêm cách đọc dân gian tin cho chữ này, nên ghép lại thành thông tin: tin được truyền đi thông suốt.
Một chi tiết thú vị: người Trung Quốc ngày nay gọi “information” là 信息 hoặc 资讯, còn 通信 thiên về nghĩa liên lạc, viễn thông. Cùng một gốc chữ nhưng tiếng Việt đã cho nó đi một hướng riêng.
Thông tin, dữ liệu, tin tức đứng cạnh nhau
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thông tin | Điều mang lại hiểu biết cho người nhận | thông tin về lịch nghỉ Tết |
| Dữ liệu | Số liệu, tư liệu; trong máy tính là văn bản, con số, hình, âm thanh được biểu diễn theo quy ước để lưu và xử lí | dữ liệu điều tra dân số, tệp dữ liệu điểm thi |
| Tin tức | Tin nói khái quát, thường là chuyện mới xảy ra | tin tức thời sự, lâu không có tin tức gì |
| Thông báo | Động từ gần nghĩa với “thông tin”: báo cho mọi người biết | thông báo lịch học bù |
| Tri thức | Hiểu biết đã được hệ thống, nghiền ngẫm, không chỉ là một mẩu tin | tri thức khoa học |
Nói gọn: dữ liệu là cái được ghi lại, thông tin là ý nghĩa ta đọc ra từ đó. Bảng điểm 40 học sinh là dữ liệu; “lớp mình có 12 bạn đạt điểm giỏi môn Văn” là thông tin. Thông tin không có từ trái nghĩa trực tiếp, nhưng hay bị đặt đối lập với tin đồn và tin giả: thứ trông giống thông tin mà không đúng sự thật hoặc không rõ nguồn.
Trong sách Ngữ văn mới, “văn bản thông tin” còn là tên một kiểu văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin, đứng cạnh truyện, thơ, văn nghị luận. Khái niệm, các kiểu và dấu hiệu nhận biết có ở bài văn bản thông tin là gì.
Gặp một tin lạ trên mạng, tự hỏi ba câu
Mỗi ngày điện thoại đổ về rất nhiều thứ trông như thông tin. Trước khi tin, hay bấm chia sẻ, thử dừng lại vài giây:
- Ai nói? Có tên cơ quan, tờ báo, người chịu trách nhiệm không, hay chỉ là “nghe nói”, “một nguồn tin cho biết”?
- Khi nào? Nhiều tin cũ bị đăng lại như chuyện mới, nhất là tin thời tiết, tin tuyển sinh.
- Nơi khác có nói giống vậy không? Tìm thêm ở trang chính thức hoặc hai, ba tờ báo lớn.
Tiêu đề càng giật gân càng nên nghi. Kiểu tiêu đề câu kéo cảm xúc ấy được giải thích riêng trong bài về những chiêu giật tít câu tương tác.
Thông tin: những câu hỏi học sinh hay gõ
Thông tin là gì trong tin học?
Sách Tin học nói thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính mình. Máy tính không “hiểu” thông tin; nó lưu và xử lí dữ liệu, còn con người đọc ra thông tin từ kết quả ấy.
Thông tin và dữ liệu khác nhau thế nào?
Dữ liệu là phần được ghi lại (chữ, số, hình, âm thanh). Thông tin là ý nghĩa rút ra từ dữ liệu. Cùng một bảng số liệu, mỗi người có thể đọc ra những thông tin khác nhau.
Thông tin là danh từ hay động từ?
Cả hai. “Thông tin này chưa chính xác” là danh từ; “Nhà trường đã thông tin tới phụ huynh” là động từ, nghĩa như “thông báo”.