Sở trường là chỗ mạnh, chỗ giỏi, sự thành thạo nổi trội mà một người vốn có, ví dụ có sở trường về âm nhạc, sở trường kể chuyện. Trái với nó là sở đoản, tức chỗ yếu. Hỏi sở trường nghĩa là gì, hay sở trường của bản thân là gì khi đi phỏng vấn, đều quy về câu hỏi: mình làm việc gì tốt hơn hẳn việc khác?
| Nghĩa | Chỗ mạnh, chỗ giỏi, sự thành thạo vốn có |
| Loại từ | Danh từ (đôi khi dùng như tính từ: “miếng võ sở trường”) |
| Gốc Hán Việt | 所長: sở (chỗ, cái mà) + trường (hay, giỏi) |
| Trái nghĩa | Sở đoản |

Từ điển giảng sở trường thế nào?
Từ điển tiếng Việt giảng sở trường là chỗ mạnh, chỗ thạo việc nổi trội mà người ta vốn có, và đặt nó cạnh sở đoản để phân biệt. Bản từ điển mở trên Wiktionary cũng xếp từ này vào danh từ, nghĩa là chỗ mạnh, chỗ giỏi. Hai ví dụ quen thuộc nhất đi kèm từ này là “miếng võ sở trường” và “phát huy sở trường, khắc phục sở đoản”.
Có ba điểm đáng chú ý. Thứ nhất, sở trường gắn với một người cụ thể: ta nói sở trường của Lan, sở trường của đội bóng, không nói sở trường của một cái máy. Thứ hai, chữ “vốn có” cho thấy đây là thứ đã thành nếp, làm nhiều lần đều tốt, không phải may mắn một lần. Thứ ba, sở trường thường hẹp và cụ thể: “giỏi toán” chung chung kém thuyết phục hơn “sở trường là giải nhanh bài hình học”.
Một chữ Hán, hai cách đọc: sở trường và sở trưởng
Viết bằng chữ Hán, sở trường là 所長. Theo Thiều Chửu, chữ 所 (sở) chỉ chỗ, nơi, cũng dùng làm tiếng đệm mang nghĩa “cái mà”; chữ 長 có nét nghĩa “hay, tài”, đọc là trường. Ghép lại, sở trường là “cái mà mình hay, mình giỏi”. Từ cùng khuôn là 所短 sở đoản, với 短 (đoản) là ngắn, kém.
Điều thú vị là chữ 長 còn một âm khác là trưởng, nghĩa là đứng đầu. Vì thế cùng hai chữ 所長, đọc “sở trưởng” lại thành người đứng đầu một sở, một cơ quan. Một thanh hỏi khác đi, nghĩa đổi hẳn, nên khi viết “sở trường” chỉ năng lực thì tuyệt đối không bỏ dấu hỏi vào chữ “trường”.
Sở trường, sở thích, thế mạnh: đặt cạnh nhau cho dễ phân biệt
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sở trường | Việc mình làm giỏi, thành thạo | Sở trường của Nam là thuyết trình. |
| Sở đoản | Chỗ yếu, việc làm chưa tốt | Sở đoản của Nam là viết văn dài. |
| Sở thích | Việc mình thích làm | Nam thích đọc truyện tranh. |
| Thế mạnh, điểm mạnh | Gần nghĩa sở trường, dùng rộng hơn, cho cả tập thể | Thế mạnh của tỉnh là du lịch biển. |
| Năng khiếu | Khả năng bẩm sinh, có sẵn từ nhỏ | Bé có năng khiếu hội họa. |
Chỗ dễ nhầm nhất là sở thích với sở trường. Thích hát chưa chắc hát hay; ngược lại, có người tính nhẩm rất nhanh mà chẳng mê toán. Lý tưởng nhất là khi hai thứ trùng nhau, điều mà triết lý tìm lý do sống mỗi ngày của người Nhật cũng nhắc tới.
Từ đồng nghĩa gần nhất là “thế mạnh”, “điểm mạnh”, “ưu thế”. Từ trái nghĩa là “sở đoản”, “điểm yếu”, “nhược điểm”.
Sở trường trong lời ăn tiếng nói và khi phỏng vấn
Từ này xuất hiện ở khá nhiều hoàn cảnh:
- Bình luận thể thao: “Sút xa là sở trường của tiền vệ này.”
- Giới thiệu món ăn: “Cá kho tộ là món sở trường của bà nội.”
- Thầy cô nhận xét học bạ: “Em nên phát huy sở trường về ngoại ngữ.”
- Câu hỏi tuyển dụng quen thuộc: “Hãy cho biết sở trường và sở đoản của bạn.”
Với câu hỏi cuối, người tuyển dụng muốn biết bạn có tự hiểu mình không. Câu trả lời tốt thường nêu một sở trường cụ thể, kèm một việc đã làm để chứng minh, rồi nối nó với vị trí đang ứng tuyển. Nhiều sở trường được hỏi nằm trong nhóm các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm cần có. Khi nói về sở đoản, hãy chọn điểm yếu có thật và kể mình đang sửa thế nào, đừng biến nó thành lời khen trá hình.
Phát huy sở trường: gợi ý cho đề nghị luận
Đề văn kiểu “Biết mình biết người”, “Hiểu rõ bản thân” hay bài luận giới thiệu về mình đều chạm tới khái niệm này. Có thể triển khai theo ba ý:
- Mỗi người một sở trường; nhận ra nó giúp ta chọn đúng hướng học, hướng nghề và bớt so sánh mình với người khác.
- Sở trường cần rèn luyện mới thành giá trị; năng khiếu bỏ phí sẽ mai một.
- Biết sở trường cũng phải biết sở đoản, tránh tự mãn và biết nhờ người khác bù chỗ thiếu.
Dẫn chứng có thể lấy từ chính bạn bè quanh mình, hoặc từ các bài mẫu trong mục văn mẫu viết bài luận về bản thân lớp 10.
Băn khoăn quanh hai chữ sở trường
Sở trường của bản thân là gì, tìm bằng cách nào?
Hãy nhìn lại những việc bạn làm nhanh, làm tốt mà ít tốn sức, những việc người khác hay nhờ bạn. Hỏi thêm thầy cô, bạn bè cũng giúp bạn thấy điều mình chưa để ý.
Sở trường nghĩa là gì trong tiếng Anh?
Tiếng Anh thường dịch là strength (điểm mạnh) hoặc forte; còn sở đoản là weakness. Trong buổi phỏng vấn, câu “What are your strengths?” chính là hỏi sở trường.
Sở trường và năng lực có giống nhau không?
Không hẳn. Năng lực là khả năng làm được việc nói chung; sở trường là phần nổi trội nhất trong đó. Có thể đọc thêm bài giải nghĩa năng lực theo từ điển.
Viết sở trường hay sở trưởng mới đúng?
Nói về điểm mạnh thì viết “sở trường” (dấu huyền). “Sở trưởng” là người đứng đầu một sở, nghĩa hoàn toàn khác.